11 bài tập kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 2021

Rất nhiều với 11 bài tập kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ mới nhất năm 2021 + Đáp án lời giải cho các bạn sinh viên tham khảo, là tài liệu tốt cho kỳ thì sắp tới của các bạn.

BÀI TẬP 1
Doanh nghiệp sản xuất THẮNG LỢI hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cá tài liệu kế toán : ( Đơn vị tính : Đồng )
KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG - GIẢM VẬT LIỆU :  
( Theo phương pháp kê khai thường xuyên ).

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG VẬT LIỆU :

TRƯỜNG HỢP 1 : Tăng Vật liệu do mua 
 - Mua vật liệu nhập kho : 
 Vật liệu –  hóa đơn cùng có :
 
Ví dụ 1 : 
Doanh nghiệp mua Vật liệu của Công ty X  thanh toán bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là 40.000.000 , thuế GTGT là 4.000.000 đã nhập kho đủ. Đính kèm hoá đơn GTGT số 24569 , Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 420.000 trong đó thuế GTGT là 5% . Đính kèm hoá đơn GTGT số 14564.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
 Ví dụ 2 : 
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty K  thanh toán bằng TGNH  theo giá mua chưa thuế , thuế GTGT là 10% : Vật liệu chính : 2.000 Kg X 30.000 = 60.000.000 , Vật liệu phụ : 500 Kg X 20.000 = 10.000.000 đã nhập kho đủ Đính kèm hoá đơn GTGT số 45612 .Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng theo giá thanh toán là 1.540.000 trong đó thuế GTGT là 10% được phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo tiêu thức giá trị thực tế nhập kho. Đính kèm hoá đơn GTGT số 74163.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
Vật liệu có –  hóa đơn chưa có ( Hàng chưa có hóa đơn ) :
 
Ví dụ 3 :
- Ngày 28/06 Doanh nghiệp ký hợp đồng mua vật liệu với Công ty P  với số lượng là  500 Kg. Công ty P đã giao đủ vật liệu theo hợp đồng. Do Doanh nghiệp chưa thanh toán tiền mua hàng nên đến cuối ngày 30/06 Công ty P chưa chuyển hóa đơn GTGT . kế toán đã nhập kho theo giá tạm tính là 20.000 Đ/kg .
- Ngày 02/07 Doanh nghiệp chuyển tiền mặt thanh toán cho Công ty P nên Công ty P đã chuyển hoá đơn GTGT 
 
Hoá đơn GTGT Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3
- Giá bán chưa thuế 500 X 20.000 =  10.000.000 500 X 22.000 =  11.000.000 500 X 18.000 =  9.000.000
- Thuế GTGT  : 10%                              1.000.000                              1.100.000                               900.000
- Tổng thanh toán                            11.000.000                            12.100.000                          9.900.000
 
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
Hóa đơn có  –  vật  liệu chưa có ( Hàng mua đang đi đường ) :
 
 Ví dụ 4 :
- Ngày 28/06 Doanh nghiệp ký hợp đồng mua vật liệu với Công ty Q và đã thanh toán bằng tiền mặt . Công ty Q đã giao hoá đơn GTGT số 24569 1.000 X 40.000 = 40.000.000 , thuế GTGT 4.000.000. Nhưng đến cuối ngày 30/06 só vật liệu trên chưa về đến doanh nghiệp.
- Ngày 02/07 Số vật liệu đang đi đường của tháng trước đã về :  Nhập kho đủ. 
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ 
- Mua vật liệu không nhập kho : 
 
Ví dụ 5 :
Doanh nghiệp mua Vật liệu thanh toán bằng tiền mặt cho Công ty M  theo giá thanh toán 110.000.000 , trong đó thuế GTGT là 10 % không nhập kho , đưa thẳng vào để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Đính kèm hoá đơn GTGT số 84531.  
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 

 -     Mua vật liệu được hưởng chiết khấu thanh toán : 
Ví dụ 6 :
 - Ngày 12/06 Doanh nghiệp ký hợp đồng mua vật liệu với Công ty S theo giá mua chưa thuế là 60.000.000 , thuế GTGT là 6.000.000 chưa thanh toán ,đã nhập kho đủ ,đính kèm hoá đơn GTGT số 54126 .Công ty S đề nghị nếu doanh nghiệp thanh toán tiền mua vật liệu trong vòng 10 ngày kể từ ngày mua hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 2% trên giá mua chưa thuế.
- Ngày 20/06 Doanh nghiệp chuyển TGNH thanh toán cho Công ty S nên được hưởng chiết khấu thanh toán.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
- Mua vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại : 
 
Ví dụ 7 :
Công ty G ( Đơn vị bán ) có chính sách chiết khấu thương mại đối với khách hàng và đã đăng ký với Sở Thương mại nội dung : Nếu khách hàng mua vật liệu từ  1.000 Kg trở lên sẽ được hưởng chiết khấu thương mại là 2% trên giá bán chưa thuế,cho biết giá bán chưa thuế là 100.000 Đ/kg, thuế GTGT là 10% .Doanh nghiệp ký hợp đồng mua của Công ty G là 1.200 Kg và thanh toán bằng TGNH.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ    
 -      Mua vật liệu , sau đó được giảm giá :
 
Ví dụ 8 :
- Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty H thanh toán bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là 2.000 kg X 40.000 = 80.000.000 , thuế GTGT 8.000.000. Đính kèm hoá đơn GTGT số 75126.
- Khi kiểm nhận nhập kho Doanh nghiệp phát hiện có 100 Kg sai qui cách nên Công ty H đã giảm giá 4.000 Đ/kg và chi tiền mặt thanh toán cho Doanh nghiệp.
YÊU CẦU :
- Định khoản các nghiệp vụ
 - Mua vật liệu , sau đó trả lại :
 
Ví dụ 9 :
 - Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty L thanh toán bằng tiền mặt theo giá mua chưa thuế là 1.000 kg X 100.000 = 100.000.000 ,thuế GTGT  10.000.000.
- Khi kiểm nhận nhập kho Doanh nghiệp phát hiện có 50 Kg sai qui cách nên đã trả lại cho Công ty L và Công ty L chi tiền mặt thanh toán cho Doanh nghiệp.
YÊU CẦU :
- Định khoản các nghiệp vụ
- Mua vật liệu ,có phát sinh thiếu so với hóa đơn :
 
  Ví dụ 10 :
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty V theo phương thức giao hàng tại kho của doanh nghiệp ,thanh toán bằng tiền mặt theo giá mua chưa thuế là 1.000 kg X 70.000 = 70.000.000 , thuế GTGT  7.000.000. Khi kiểm nhận nhấp kho phát hiện thiếu 50 Kg chưa rõ nguyên nhân.
Cách xử lý vật liệu thiếu :
+ Công ty V cho biết đã giao thiếu và giao thêm cho doanh nghiệp 50 kg  vật liệu thiếu.
+ Công ty V cho biết đã giao thiếu nhưng không còn vật liệu để giao và đồng ý thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 11 :
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty S theo phương thức nhận hàng tại kho của Công ty S ,thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng theo giá mua chưa thuế là 2.000 kg X 45.000 = 90.000.000 , thuế GTGT 9.000.000. Khi về Vật liệu về đến doanh nghiệp kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 40 Kg chưa rõ nguyên nhân.
Cách xử lý vật liệu thiếu :
+ Số vật liệu thiếu do bộ phận áp tải  vật liệu làm mất phải thu bồi thường.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 12 :
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty G theo phương thức nhận hàng tại kho của Công ty G thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng theo giá mua chưa thuế là 1.000 kg X 100.000 = 100.000.000 , thuế GTGT 10.000.000. Khi  vật liệu về đến doanh nghiệp kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 Kg chưa rõ nguyên nhân .Cho biết hao hụt trong định mức là 2% trên giá mua chưa thuế .Số vật liệu thiếu trên định mức chờ xử lý . Sau đó xác định nguyên nhân do bộ phận áp tải làm mất phải thu bồi thường nhưng chưa thu.
YÊU CẦU :
- Định khoản các nghiệp vụ
- Mua vật liệu ,có phát sinh thừa so với hóa đơn :
 
Ví dụ 13 :
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty J  do bên bán chuyển đến thanh toán bằng tiền mặt theo giá mua chưa thuế là 1.000 kg X 40.000 = 40.000.000 ,thuế GTGT 4.000.000. Khi kiểm nhận nhấp kho phát hiện thừa 200 Kg chưa rõ nguyên nhân.Doanh nghiệp chỉ nhập theo đúng số hoá đơn , số vật liệu thừa đang giữ hộ.
Cách xử lý vật liệu thừa :
+ Công ty J cho biết đã giao thừa vật liệu và đã đến nhận lại vật liệu thừa.
+ Giả sử Công ty J đề nghị bán luôn số vật liệu thừa doanh nghiệp mua nhưng chưa thanh toán.
+ Giả sử Công ty J đề nghị bán luôn số vật liệu thừa doanh nghiệp chỉ  mua 100 kg chưa thanh toán , số còn lại đã trả cho Công ty J.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
  Ví dụ 14 :
Doanh nghiệp mua vật liệu của Công ty R do bên bán chuyển đến , thanh toán bằng TGNH theo giá mua chưa thuế là 1.000 kg X 90.000 = 90.000.000 , thuế GTGT  9.000.000. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 100 Kg chưa rõ nguyên nhân.Doanh nghiệp nhập kho luôn số vật liệu thừa.
Cách xử lý vật liệu thừa :
+ Công ty R cho biết đã giao thừa vật liệu và đã đến nhận lại vật liệu thừa.
+ Giả sử Công ty R đề nghị bán luôn số vật liệu thừa doanh nghiệp mua nhưng chưa thanh toán.
+ Giả sử Công ty R chỉ đồng ý bán 50 kg  vật liệu thừa doanh nghiệp mua chưa thanh toán , số còn lại đã trả cho Công ty R.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 - Nhập khẩu vật liệu :
 
Ví dụ 15 :
Doanh nghiệp ký hợp đồng với Công ty Đài Loan nhập khẩu trực tiếp 1 tấn vật liệu theo giá CIF/HCM trị giá là 20.000 USD ,thuế nhập khẩu là 20% .thuế GTGT của hàng nhập khẩu là 10% .Chi phí vận chuyển bốc dở ,lệ phí hải quan  chi bằng tiền mặt là 2.200.000  trong đó thuế GTGT là 10% .Tỉ giá hối đoái ngày giao dịch mua hàng là 16.800 VND/USD. Vật liệu đã nhập kho đủ.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
TRƯỜNG HỢP 2 : Tăng Vật liệu do thuê gia công nhập lại            
1. Xuất kho vật liệu giá thực tế  là  18.000.000 để gia công chế biến thành bán thành phẩm A1.
2. Chi phí gia công phải trả cho xưởng  X theo giá thanh toán là 1.650.000 trong đó thuế GTGT là 10% 
3. Chi phí vận chuyển vật liệu gia công chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 550.000 trong đó thuế GTGT  là 10% .
4. Nhập kho 500 bán thành phẩm A1 do xưởng X  bàn giao .
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ .
TRƯỜNG HỢP 3 : Tăng Vật liệu do được biếu, tặng         
1. Doanh nghiệp được công ty M tặng một số vật liệu theo biên bản giao nhận là 40.000.000.
2. Chi phí vận chuyển vật liệu doanh chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 660.000 trong đó thuế GTGT là 10% 
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ .
TRƯỜNG HỢP 4 : Tăng Vật liệu do nhận vốn góp liên doanh
Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu của công ty X . Hội đồng liên doanh của doanh nghiệp xác dịnh giá trị vốn góp của vật liệu trên là 200.000.000.         
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ .
 

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM VẬT LIỆU :

- TRƯỜNG HỢP 1: Xuất vật liệu cho sản xuất và quản lý : 
Ví dụ 1 :
Xuất kho vật liệu chính theo giá thực tế là 80.000.000 để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 2 :
Xuất kho  vật liệu chính theo giá thực tế là 100.000.000 để trực tiếp sản xuất sản phẩm trong dó sản phẩm A : 60% ,sản phẩm B : 40% .   
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 3 :
Xuất kho vật liệu phụ theo giá thực tế là 20.000.000 để trực tiếp sản xuất sản phẩm trong đó :
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm : 60%,
- Số còn lại : Phân bổ cho : Quản lý  phân xưởng 60 % - Bán hàng : 10 % - Quản lý Doanh nghiệp : 30%.     
YÊU CẦU : Định khoản các nghiệp vụ
- TRƯỜNG HỢP 2: Xuất vật  liệu bán :  
 
Ví dụ 4 :
Doanh nghiệp quyết định bán vật liệu theo giá xuất kho là 20.000.000 theo giá bán chưa thuế là 26.000.000 , thuế GTGT là 10% thu bằng tiền mặt.
-TRƯỜNG HỢP 3 : Xuất vật liệu góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát : 
 
Ví dụ 5 :
Doanh nghiệp đem một số vật liệu trị ghi sổ kế toán là 400.000.000 đem góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát K . Hội đồng liên doanh K xác định giá trị vốn góp của vật liệu trên là 500.000.000 . Cho biết  tỉ lệ vốn góp của doanh nghiệp vào cơ sở kinh doanh là 20% . Giả sử sau đó liên doanh K đã bán số vật liệu trên cho công ty X  và đã thu tiền.
YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 6 :
 Doanh nghiệp đem một số vật liệu trị ghi sổ kế toán là 300.000.000 đem góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Q . Hội đồng liên doanh K  xác định giá trị vốn góp của vật liệu trên là 250.000.000 .
YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ
 -TRƯỜNG HỢP 4 : Xuất vật liệu đầu tư vào công ty liên kết :
 
Ví dụ 7 :
       Doanh nghiệp đem một số vật liệu trị ghi sổ kế toán là 400.000.000 đem đầu tư vào công ty liên kết P . Công ty liên kết P xác định giá trị vốn góp của vật liệu trên là 460.000.000 .
YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ
 
Ví dụ 8 :
Doanh nghiệp đem một số vật liệu trị ghi sổ kế toán là 550.000.000 đem đầu tư vào công ty liên kết R . Công ty liên kết R xác định giá trị vốn góp của vật liệu trên là 520.000.000 .
YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ
KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG - GIẢM VẬT LIỆU :  
( Theo Phương pháp Kiểm kê định kỳ )
 
BÀI TẬP 2
Danh nghiệp sản xuất THANH HẢI hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê Định kỳ  và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 06 có tài liệu nhập xuất vật liệu như sau:      
A. Số dư ngày 31/05 của  các Tài khoản:
- Tài khoản 151  : 18.000.000 
- Tài khoản 152  : 15.000.000 
B.  Các nghiệp kinh tế phát sinh trong tháng 06  :
1.   Đầu tháng kết  chuyển Trị giá vật liệu tồn kho .
2.   Đầu tháng kết  chuyển Trị giá vật liệu đang đi đường của tháng  trước.
3.   Nhận được hoá đơn GTGT về mua Vật liệu N  theo Giá mua chưa thuế thanh toán Cho cty K :
- Giá mua chưa thuế  :   180.000.000
- Thuế GTGT 10%    :     18.000.000
- Tổng thanh toán      :   198.000.000 .
4.  Khi kiểm nhận vật liệuN mua của Công ty K , Doanh nghiệp phát hiện có một số sai qui cách trị giá chưa thuế là  10.000.000 ,thuế GTGT là  1.000.000 nên đã trả lại và Công ty K cho trừ vào nợ.
5.  Cuối tháng căn cứ Biên bản kiểm kê Vật liệu xác định như sau:
-   Giá trị vật liệu thiếu là                     :  5.000.000.
-   Giá trị vật liệu tồn kho cuối tháng 06  là : 20.000.000 .
- Giá trị vật liệu còn đang đi đường đến cuối tháng  la  8.000.000.
- Giá trị vật liệu xuất  trong kỳ được phân bổ cho :
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm     : 70%.
- Quản lý phân xưởng sản xuất   : 20%
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10%
YÊU CẦU :  
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
2. Phản ảnh vào tài khoản tổng hợp
 
BÀI TẬP 3 :  KIỂM KÊ VẬT LIỆU :
A.  Kết quả kiểm kê :
 Vật liêu  chính A  : Kiểm kê thực tế  : 2.100 kg   -  sổ sách kế toán : 2.000 Kg ,Đơn giá : 100.000 đ/kg
Vật liêu  phụ   B  : Kiểm kê thực tế  :     320 kg   -  sổ sách kế toán :    400 Kg  Đơn giá :   20.000 đ/kg
B   kết qủa xử  lý vật liệu thừa – thiếu như sau :
1/  Vật liệu thừa  : Giảm giá vốn hàng bán : 80 % , số còn lại tăng thu nhập khác .
 2/  Vật liệu thiếu : Thu bồi thường 70% , số còn lại hạch toán vào giá vốn hàng bán .
C. Tài liệu bổ sung :
- Số luận chuyển trong 6  tháng của vật liệu chính A  :              vật liệu phụ B :
- Tỉ lệ hao hụt trong định mức của vật liệu chính A    :              vật liệu phụ B :
  YÊU CẦU :  Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
 
BÀI TẬP 4
Danh nghiệp sản xuất TRUNG NGUYÊN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 06 có tài liệu nhập xuất CÔNG CỤ như sau: 
1. Mua Công cụ thanh toán bằng TGNH theo giá thanh toán là 4.200.000  trong đó thuế GTGT là 5%. Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt là 132.000 trong đó thuế TGT là 10% ,đã nhập kho đủ.
2. Mua Công cụ thanh toán bằng tiền mặt với giá mua chưa thuế là 200.000, thuế GTGT là 20.000 không nhập kho có kế hoạch đưa thẳng  vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất.
3. Mua Công cụ thanh toán bằng TGNH với giá mua chưa thuế là 6.000.000 ,thuế GTGT là 600.000 không nhập kho có kế hoạch đưa thẳng vào sử dụng ở Bộ phận Quản lý doanh nghiệp . Kế toán phân bổ trong 06 tháng kể từ tháng này.
4. Nhập công cụ do thuê ngoài gia công là 4.000.000.
5. Xuất công cụ loại phân bổ 01 lần giá thực tế là 1.000.000 dùng cho Bộ phận Bán hàng.
6. Xuất công cụ loại phân bổ 02 lần giá thực tế là 8.000.000 dùng cho quản lý Doanh nghiệp.
7. Báo hỏng công cụ phân bổ hai lần ở nghiệp vụ (6) : Các tình huống :
- Phân bổ lần hai .
- Phân bổ lần hai có thu hồi phế liệu nhập kho trị giá 200.000.
- Bộ phận sử dụng làm hỏng phải thu bồi thường , phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 500.000
8. Xuất công cụ loại phân bổ nhiều lần giá thực tế là 15.000.000 dùng cho quản lý phân xưởng sản xuất . Kế toán phân bổ trong 15 tháng .
9. Báo hỏng công cụ loại phân bổ hai lần tại phân xưởng sản xuất có giá thực tế là 6.000.000  phế liệu thu hồi là 200.000 .
10. Giả sử cuối tháng kiểm kê kho Công cụ xác định :
- Giá trị Công cụ thiếu trị giá là 2.000.000 chờ xử lý .
- Giá trị Công cụ thừa trị giá là 1.000.000 chờ xử lý.
- Quyết định xử lý :
 + Công cụ thiếu: bắt thủ kho bồi thường nhưng chưa thu. Sau đó cho trừ vào lương trong 04 tháng.
+ Công cụ thừa : Cho giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp.
YÊU CẦU    : Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
 
BÀI TẬP 5
 Danh nghiệp sản xuất THANH HẢI  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 06 có tài liệu nhập xuất CÔNG CỤ  như sau: 
1) Nhập kho công cụ chưa thanh toán bằng theo giá thanh toán là 2.000.000  trong đó thuế GTGT là 10%. Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt là 110.000 trong đó thuế TGT là 10% , đã nhập kho đủ.
2) Nhập kho công cụ thanh toán bằng tiền tạm ứng với giá mua chưa thuế là 800.000, thuế GTGT là 80.000.
3) Xuất công cụ  phục vụ cho phân xưởng sản xuất  giá thực tế là 2.100.000   Kế toán phân bổ dần trong 06 tháng kể từ tháng này.
4) Xuất công cụ loại phân bổ 01 lần giá thực tế là 600.000 dùng cho Bộ phận Quản lý doanh nghiệp.
5) Xuất công cụ loại phân bổ 02 lần  :  Dùng cho phân xưởng sản xuất  giá thực tế là 1.000.000 và cho bộ phận bán hàng 800.000.
6) Phân xưởng sản xuất báo hỏng :
  a. Loại phân bổ 2 lần : Giá thực tế lúc xuất kho là 4.000.000 , phế liệu thu hồi nhập kho 200.000 . Giá  trị còn lại của công cụ tính vào chi phí có liên quan.
  b. Loại phân bổ nhiều lần : Giá thực tế lúc xuất kho là 6.000.000 , Đã phân bổ 2.000.000 . Giá  trị còn lại của công cụ  : bắt bồi thường 50% , tính vào chi phí có liên quan 50% .
YÊU CẦU    : Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
 
BÀI TẬP 6
Danh nghiệp sản xuất VĨNH PHƯỚC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 06 có tài liệu nhập xuất vật liệu như sau:    
 A. Số dư ngày 31/05  của Tài khoản                
-Tài khoản 153  : 400 cái X 10.000 = 4.000.000
- Các Tài khoản có số dư giả định.
  B.  Các nghiệp kinh tế phát sinh trong tháng 06  :
1. Nhận được hoá đơn GTGT  về mua Công cụ theo Chưa thanh toán Công ty R :
- Giá mua chưa thue : 600 cái  X 11.000  = 6.600.000.
- Thuế GTGT 10%   :                                      660.000. 
- Tổng thanh toán    :                                    7.260.000 .
- Chi phí vận chuyển Công cụ chi bằng tiến mặt là 132.000 trong đó thuế GTGT là 12.000  .
2. Nhận được hoá đơn GTGT về mua Công cụ tthanh toán bằng TGNH của Công ty T :
- Giá mua chưa thuế : 500 cái X 12.000 = 6.000.000.
- Thuế GTGT là 5% là                                  300.000 .
- Tổng thanh toán :                                     6.300.000.
- Chi phí vận chuyển  Công cụ chi bằng tiền tạm ứng là 210.000 trong đó thuế GTGT là 10.000  
3. Tổng hợp các phiếu xuất kho Công cụ :
- Loại Công cụ phân bổ 01 lần cho Quản lý phân xưởng : 100 cái.
- Loại Công cụ phân bổ 02 lần cho Bộ phận Bán hàng : 400 cái ( Trong cùng 01 niên độ ).
- Loại Công cụ phân bổ nhiều lần cho Bộ phận Quản lý Doanh nghiệp : 600 cái ( Được phân bổ trong 15 tháng bắt đầu từ tháng 06 ).
C. Tài liệu bổ sung :  Công cụ xuất kho theo các phương pháp  Nhập trước – Xuất trước ( FIFO ).
YÊU CẦU :  
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
2. Phản ảnh vào tài khoản Tổng hợp.
 
BÀI TẬP 7 :
Doanh nghiệp sản xuất  THANH HẢI  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 06/ 200X có tài liệu kế toán như sau :
  A. Số dư đầu tháng 06/200X của các tài khoản kế toán : ( Đơn vị tính  : Đồng )
- Tài khoản 152 : 39.060.000  Chi tiết gồm : 
 - VL chính   : 32.120.000  ( 800 Kg ) 
- VL phụ     :    4.920.000  (400 Kg ) 
 - Phụ tùng :    2.020.000  ( 200 cái )
- Tài Khoản 153 :  8.220.000 ( 500 cái )            
  B. Các nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong tháng 04/200X :
1. Mua Công cụ của Công ty S  theo giá mua chưa thuế là 1.500 cái X 14.500 = 21.750.000 ,thuế GTGT 10% là 2.175.000 thanh toán bằng tiền mặt .Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 165.000 trong đó thuế GTGT là 10%. Nhập kho đủ
2. Nhập kho đủ Công cụ do đơn vị gia công bàn giao theo giá thực tế 5.880.000 ( 400 cái ).
3. Mua  300 cái phụ tùng thanh toán bằng tiền mặt theo giá chưa thuế là 9.600 đ/cái ,thuế GTGT 10% .Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 100.000. Nhập kho đủ
4. DN  mua Vật liệu chưa thanh toán cho Công ty H  với giá mua chưa thuế ,thuế GTGT là 10%:
- Vật liệu chính : 47.400.000 ( 1.200 Kg ) - Vật liệu phụ : 6.840.000 ( 600 Kg ) . Đã nhập kho đủ.
- Chi phí vận chuyển bốc dở  Vật liệu chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 756.000 trong đó thuế GTGT là 36.000 được phân bổ cho Vật liệu chính : 480.000 , vật liệu phụ 240.000.
Xuất kho Công cụ – Dụng cụ :
 
Đối tượng sử dụng Gía thực tế
Loại phân bổ 1 lần Loại phân bổ 2 lần Loại phân bổ nhiều lần
1. Quản lý phân xưởng 100 cái 600 cái  
2. Bộ phận bán hàng 200 cái    
3. Bộ phận QLDN 100 cái   1.000 cái
Tổng cộng 400 cái 600 cái 1.000 cái
 
1. Xuất kho Vật liệu chính để trực tiếp sản xuất sản phẩm là 1.800 Kg.
2. Xuất kho 400 cái phụ tùng cho quản lý doanh nghiệp
3. Xuất  kho Vật liệu phụ để trực tiếp sản xuất  sản phẩm : 500 Kg  - Quản lý phân xưởng sản xuất : 300 Kg.
Tài liệu bổ sung :  
- Công cụ phân bổ nhiều lần  được phân bổ trong 6 tháng kể từ tháng 06
 - Vật liệu - Công cụ xuất kho theo phương pháp Bình quân một lần cuối tháng
YÊU CẦU :      
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ  kinh tế phát sinh                                     
2. Phản ảnh vào Tài khoản 152 ( Các chi tiết ) .153
 
BÀI TẬP 8 :
Doanh nghiệp sản xuất  THẮNG LỢI  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 06/ 200X có tài liệu kế toán như sau :
  A. Số dư đầu tháng 06/200X  của các tài khoản kế toán : ( Đơn vị tính  : Đồng )
- Tài khoản 151  : 44.800.000  ( Vật liệu chính :  500 kg X 89.600 ) Đã có hoá đơn GTGT .
- Tài khoản 152  : 92.440.000  Chi tiết gồm : 
- Vật liệu chính  : 90.220.000  ( 1.000 Kg )  - Vật liệu phụ    :   2.220.000  ( 100 Kg )  
- Tài Khoản 153 :  2.060.000 ( 200 cái )            
  B. Các nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong tháng 06/200X :
1 Vật liệu chính đang đi đường của tháng trước đã về nhập kho 300 Kg.
2 Doanh nghiệp mua Công cụ của Công ty K theo giá mua chưa thuế là 400 cái X 9.600 = 3.840.000 ,thuế GTGT 10% là thanh toán bằng tiền mặt .Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền tạm ứng theo giá thanh toán là 110.000 trong đó thuế GTGT là 10%, Công cụ đã nhập kho đủ
3 Doanh nghiệp nhập kho vật liệu phụ do thuê ngoài gia công có giá thực tế 7.880.000  ( 400 kg ).
4 Doanh nghiệp mua Vật liệu chưa thanh toán cho Công ty Q  với giá mua chưa thuế ,thuế GTGT là 10%:
- Vật liệu chính : 89.500.000 ( 1.000 kg ) - Vật liệu phụ : 9.700.000 ( 500 kg ) . Đã nhập kho đủ.
- Chi phí vận chuyển bốc dở vật liệu chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 660.000 trong đó thuế GTGT là 10% được phân bổ cho vật liệu theo trọng lượng nhập kho thực tế.
Xuất kho  Vật liệu , Công cụ – Dụng cụ :
 
Đối tượng
sử dụng
Vật liệu
chính
Vật liệu
phụ
Công cụ –  dụng cụ
Loại
phân bổ 1 lần
Loại
phân bổ 2 lần
Loại
phân bổ nhiều lần
1. Trực tiếp sản xuất SP 1.500 kg 500 kg      
2. Quản lý phân xưởng   100 kg 50 cái    
3. Bộ phận bán hàng   50 kg 20 cái 200 cái  
4. Bộ phận  QLDN   150kg 30 cái   250 cái
Tổng  cộng 1.500 kg 800 kg 100 cái 200 cái 250 cái
 
Tài liệu bổ sung :  
 - Công cụ phân bổ nhiều lần  được phân bổ trong 15 tháng kể từ tháng 06.
 - Vật liệu - Công cụ xuất kho theo phương pháp Bình quân một lần cuối tháng.
     YÊU CẦU :      
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ  kinh tế phát sinh                                     
 2. Phản ảnh vào Tài khoản 152 ( Các chi tiết ) .153
 
BÀI TẬP 9
Doanh nghiệp sản xuất TUẤN PHONG hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 06 có tài liệu nhập xuất vật liệu như  sau :    A. Số dư ngày 31/ 05 của các Tài khoản :
  - Tài khoản 151 : 12.000.000 ( 600 kg X 12.000 = 7.200.000  của vật liệu B đã có hoá đơn GTGT )  
  - Tài khoản 152 : 23.000.000
- Vật liệu chính A  : 500 Kg X 40.000 = 20.000.000.
- Vật liệu phụ B     : 300 Kg X 10.000 =   3.000.000.
B.  Các nghiệp kinh tế phát sinh trong tháng 06 :
1. Nhận được hoá đơn GTGT  về mua vật liệu chính A chưa thanh toán Công ty X : Giá mua chưa thuế : 1.500 Kg X 40.800 = 61.200.000 ,thuế GTGT 10% .Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 kg chưa rõ nguyên nhân. Sau đó doanh nghiệp xác định được nguyên nhân do Công ty X giao thiếu và công ty X đã giao thêm 100 Kg . Chi phí vận chuyển vật liệu trên chi bằng tiền mặt là 330.000 trong đó thuế GTGT là 10%.
2. Nhận được hoá đơn GTGT về mua vật liệu phụ B thanh toán bằng TGNH của Công ty M : Giá mua: 650 Kg X 10.600 = 6.980.000 ,thuế GTGT là 10% là . Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 50 kg chưa rõ nguyên nhân và đang giữ hộ .Chi phí vận chuyển vật liệu trên chi bằng tiền mặt là 308.000 trong đó thuế GTGT là 10%.
3. Công ty M cho biết số vật liệu do thủ kho của họ giao nhầm và đề nghị bán luôn số vật liệu thừa , doanh nghiệp mua luôn nhưng chưa thanh toán .
4. Vật liệu  B  đang đi đường của tháng trước đã về nhập kho 300 kg .
5. Xuất kho 1.800 kg vật liệu chính A để sản xuất sản phẩm .
6. Xuất kho 1.100 kg vật liệu phụ B trong đó :
 - Sản xuất sản phẩm    :   700 Kg .
- Quản lý phân xưởng :   200 Kg.
- Bộ phận bán hàng     :  120 Kg.
- Bộ phận QLDN         :    80 Kg.
C. Tài liệu bổ sung :   Vật liệu xuất kho theo các phương pháp  Nhập trước – Xuất trước (FIFO )
YÊU CẦU :  
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
2. Phản ảnh vào tài khoản 152 và các chi tiết
 
BÀI TẬP 10 :
Doanh nghiệp sản xuất  THANH HẢI  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 06/ 200X có tài liệu kế toán như sau :
  A. Số dư đầu tháng 06/200X của các tài khoản kế toán : ( Đơn vị tính  : Đồng )
-Tài khoản 151 : 59.600.000 (  Công ty X : số lượng 1.000 kg Vật liệu chính  : Đã có hoá đơn GTGT )     
-Tài khoản 152 : 42.560.000  Chi tiết gồm : 
-   Vật liệu chính : 30.700.000  ( 500 Kg )   
-   Vật liệu phụ    :   8.680.000   (400 Kg )  
-   Phụ tùng         :   3.180.000   (200 cái )
-Tài Khoản 153 :  7.440.000 ( 600 cái )                  
B. Các nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong tháng 06/200X :
1.  Mua Công cụ của Công ty H theo giá mua chưa thuế là 500 cái X 11.400 = 5.700.000 ,thuế GTGT 10% là 570.000 thanh toán bằng tiền mặt .Chi phí vận chuyển bốc dở chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 210.000 trong đó thuế GTGT là 5%. Nhập kho đủ.
2. Nhập kho Công cụ do đơn vị gia công bàn giao theo giá thực tế  4.660.000 ( 400 cái ).Nhập kho đủ.
3. Mua  400 cái phụ tùng thanh toán bằng tiền mặt theo giá chưa thuế là 14.300 đ/cái ,thuế GTGT 10% .Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng theo giá thanh toán là 110.000 trong đó thuế GTGT là 10%. Nhập kho đủ.
4. Số vật liệu chính đang đi đường của tháng trước đã về nhập kho ,khi kiểm nhận nhập kho doanh nghiệp phát hiện thiếu 100 Kg chưa rõ nguyên nhân và đồng thời báo cho Công ty X  biết.
5. Doanh nghiệp mua 500 kg Vật liệu phu ,giá mua chưa thuế 19.200 đ/kg ,thuế GTGT là 10 %  thanh toán cho Công ty K bằng tiền mặt ,nhưng khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 150 Kg chưa rõ nguyên nhân ,doanh nghiệp đã nhập luôn số thừa và báo cho Công ty K biết .
6. Công ty X hồi báo là đã giao thiếu vật liệu và đã giao thêm 100 kg vật liệu chính.
7. Doanh nghiệp mua Vật liệu chưa thanh toán cho Công ty L  với giá mua chưa thuế ,thuế GTGT là 10%:
- Vật liệu chính : 88.800.000 ( 1.500 Kg ) - Vật liệu phụ : 9.500.000 ( 500 Kg ) . Đã nhập kho đủ.
- Chi phí vận chuyển bốc dở vật liệu chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 1.260.000 trong đó thuế GTGT là 5% được phân bổ cho  các loại vật liệu theo trọng lượng nhập kho thực tế.
8. Xuất kho Vật liệu chính để trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.800 Kg.
9. Sau đó công ty K hồi báo là đã giao thừa vật liệu và đồng ý bán số vật liệu thừa cho doanh nghiệp .Doanh nghiệp  chỉ mua thêm 100 kg thanh toán cho Công ty K bằng tiền mặt ,số 50 Kg còn lại Công ty K đã đến nhận lại.
10. Xuất kho 500 cái phụ tùng  sử dụng cho :
- Quản lý phân xưởng sản xuất : 300 cái .
- Bộ phận bán hàng                   : 200 cái.
11. Xuất  kho Vật liệu phụ là 1.300 Kg trong đó :
-  Trực tiếp sản xuất  sản phẩm    : 600 Kg  - Quản lý phân xưởng sản xuất   :  400 Kg.
-  Bộ phận bán hàng                      : 100 Kg  - Bộ phận Quản lý doanh nghiệp : 200 kg .                   
Xuất kho Công cụ – Dụng cụ :
 
Đối tượng sử dụng Gía thực tế
Loại phân bổ 1 lần Loại phân bổ 2 lần Loại phân bổ nhiều lần
1. Quản lý phân xưởng 100 cái 200 cái  
2. Bộ phận bán hàng 120 cái    
3. Bộ phận QLDN 80 cái   800 cái
Tổng cộng 300 cái 200 cái 800 cái
 
13. Báo hỏng công cụ loại phân bổ hai lần tại phân xưởng sản xuất có giá thực tế là 4.000.000 ,phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 200.000.      
Tài liệu bổ sung :  
- Công cụ phân bổ nhiều lần  được phân bổ trong 8 tháng kể từ tháng 06.
- Vật liệu - Công cụ xuất kho theo phương pháp Bình quân một lần cuối tháng
YÊU CẦU :      
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ  kinh tế phát sinh                                     
2. Phản ảnh vào Tài khoản 152 ( Các chi tiết ) .153   
         
BÀI TẬP 11 
Danh nghiệp sản xuất HOÀNG ANH  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong tháng 12 có tài liệu tồn kho vật liệu như sau : 
A.   Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho của nguyên vật liệu của năm 200X : có hai trường hợp:
+ Trường hợp 1 : 3.000.000.
 + Trường hợp 2 : 6.000.000.
Tổng hợp số liệu về tình hình kiểm kê và giá nguyên vật liệu ngày 31 tháng 12 năm 200X  :
 
TÊN VẬT LIÊU Đơn vị tính ĐƠN GIÁ Số lượng
tồn kho
SỔ SÁCH GIÁ TRỊ THUẦN
1. VL chính A Kg 40.000 39.000 1.000
2. VL chính B Kg 32.000 30.000 2.000
3. Nhiên liệu C Lít 6.000 5.800 500
4. Vật liệu khác M 8.000 8.100 200
 
C.Tài liệu bổ sung : Giá bán của sản phẩm  giảm xuống thấp hơn giá thành sản xuất 
YÊU CẦU                
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ.
2. Phản ảnh vào tài khoản tổng hợp
3. Lập mức dự phòng giảm giá Hàng tồn kho năm 200X+1   

Xem thêm ngay những bài tập khác:

⇒     
5 Bài tập kế toán vốn bằng tiền

​⇒     Bài tập định khoản các nghiệp vụ kế toán

​⇒    3 bài tập kế toán tài sản cố định cực hay