15 câu hỏi trắc nghiệm kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp

15 câu hỏi trắc nghiệm kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp

Hãy trả lời nhanh 15 câu hỏi trắc nghiệm kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp dưới đây để thử khả năng của bạn đến đâu. Có đáp án cuối bài bạn tham khảo.

1. TK331 “Phải trả cho người bán” có số dư:
 
a. Bên Nợ
 
b. Bên Có
 
c. Bên Nợ hoặc bên Có
 
d. a, b, c đều đúng
 
2. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng quý, kế toán phản ánh:
 
a. Nợ TK642/Có TK3334
 
b. Nợ TK821/ Có TK3334
 
c. Nợ TK421/Có TK3334
 
d. a, b, c đều sai
 
3. Tài khoản nào sau đây là tài khoản nợ phải trả:
 
a. Chi phí thuê nhà trả trước
 
b. Các khoản phải thu
 
c. Các khoản phải trả
 
d. Góp vốn liên doanh.
 
4. Khoản nợ phải trả ngắn hạn dùng để chỉ:
 
a. Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán trong vòng năm
 
b. Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
 
c. Cả a và b đều đúng
 
d. Tất cả các câu trên đều sai
 
5. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại được thực hiện bằng:
 
a. Trả bằng tiền
 
b. Cung cấp dịch vụ
 
c. Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác
 
d. a, b, c đểu đúng
 
6. Nợ phải trả phát sinh từ giao dịch:
 
a. Cam kết bảo hành hàng hóa
 
b. Cam kết nghĩa vụ hợp đồng
 
c. a, b đều đúng
 
d. a, b đều sai
 
7. Phát hành trái phiếu có chiết khấu là:
 
a. Phát hành trái phiếu với mệnh giá nhỏ hơn giá của trái phiếu
 
b. Phát hành trái phiếu với mệnh giá lớn hơn giá của trái phiếu
 
c. a, b đều đúng
 
d. a, b đều sai
 
8. Phát hành trái phiếu có phụ trội là:
 
a. Phát hành trái phiếu với mệnh giá nhỏ hơn giá của trái phiếu
 
b. Phát hành trái phiếu với mệnh giá lớn hơn giá của trái phiếu
 
c. a, b đều đúng
 
d. a, b đều sai
 
9. TK 343 “Trái phiếu phát hành” phản ánh:
 
a. Mệnh giá trái phiếu
 
b. Chiết khấu trái phiếu
 
c. Phụ trội trái phiếu
 
d. a, b, c đều đúng
 
10. Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu trả lãi khi đáo hạn thì phần chi phí lãi vay phải trả:
 
a. Phải được ghi nhận dần vào chi phí trong từng kỳ
 
b. Ghi nhận vào thời điểm đáo hạn trái phiếu
 
c. Ghi nhận vào thời điểm phát hành trái phiếu
 
d. Tất cả các câu trên đều sai
 
11. Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu trả lãi trước ngay khi phát hành thì phần chi phí lãi vay phải trả:
 
a. Được ghi nhận vào thời điểm đáo hạn trái phiếu
 
b. Được ghi nhận vào chi phí trả trước, sau đó phân bố dần vào đối tượng chịu chi phí
 
c. Được ghi nhận vào thời điểm phát hành trái phiếu
 
d. a, b, c đều sai
 
12. Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu có phụ trội, thì phần phụ trội trái phiếu sau khi phản ánh vào tài khoản phụ trội trái phiếu thì:
 
a. Được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
 
b. Phân bổ dần để ghi giảm chi phí lãi vay từng kỳ
 
c. Được ghi nhận vào thu nhập khác
 
d. Được ghi nhận doanh thu nhận trước, sau đó định kỳ phân bổ
 
13. Các khoản dự phòng phải trả thông thường bao gồm:
 
a. Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm; công trình xây lắp
 
b. Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp
 
c. Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn
 
d. Tất cả các câu trên đều đúng
 
14. Khi doanh nghiệp ứng ngưòi bán số tiền 10 triệu, kế t<
 
a. NợTK 141 /CÓTK 111: 10.000.000
 
b. NợTK 138/CÓTK 111: 10.000.000
 
c. NợTK331 /CÓTK 111: 10.000.000
 
d. Nợ TK 131 / Có TK 111 :10.000.000
 
15. Khoản nợ phải trả dài 1
 
a. Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ một năm trở lên
 
b. Các khoản nọ phải trả có thòi hạn thanh toán trên một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
 
c. Cả a và b đều đúng
 
d. Tất cả các câu trên đều sai