dịch vụ thành lập doanh nghiệp

16 câu hỏi trắc nghiệm  xác định kết quả kinh doanh

Thử tài trí nhớ của bạn với 16 câu hỏi trắc nghiệm  xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tổng hợp hiện nay

  1. Các khoản được ghi giảm trừ vào tong doanh thu trong kỳ bao gồm:
  1. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
  2. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khấu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
  3. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
  4. Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
  1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa:
  1. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ
  2. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với khoản giảm giá hàng bán
  3. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán
  4. a, b, c đều sai
  1. Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên báo cáo kết quả kinh doanh lấy từ:
  1. TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  2. TK 515 - doanh thu tài chính
  3. a, b đều đúng
  4. a, b đều sai
  1. Giá trị hàng hóa DN xuất biếu tặng tại hội nghị khách hàng:
  1. Không phát sinh doanh thu
  2. Phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh
  3. Phát sinh doanh thu tài chính
  4. Phát sinh thu nhập khác
  1. Lãi vay phải trả phản ánh vào:
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp
  2. Chi phí bán hàng
  3. Chi phí tài chính
  4. Chi phí phải trả
  1. Nguồn số liệu để lập Báo cáo kết quả HĐKD:
  1. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
  2. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
  3. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
  4. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 8.
  1. Phát sinh chi phí cho hoạt động không thường xuyên trong doanh nghiệp, kế toán phản ánh vào:
  1. Chi phí phải trả
  2. Chi phí tài chính
  3. Chi phí khác
  4. a, b, c đều sai
  1. Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán tài sản cố định, kế toán phản ánh vào:
  1. Chi phí bán hàng
  2. Chi phí tài chính
  3. Chi phí khác
  4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
  1. Phát sinh khoản thu của hoạt động không thường xuyên trong DN, kế toán phản ánh vào:
  1. Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ
  2. Doanh thu tài chính
  3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
  4. Thu nhập khác
  1. Khoản thu khi doanh nghiệp bán tài sản cố định, kế toán phản ánh vào:
  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  2. Doanh thu tài chính
  3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
  4. Thu nhập khác
  1. Chi phí bán hàng là:
  1. Chi phí trực tiếp cho tiêu thụ hàng hóa
  2. Chi phí trực tiếp cho tiêu thụ sản phấm
  3. Chi phí thời kỳ
  4. Cả ba câu trên
  1. Chi phí QLDN:
  1. Là chi phí thời kỳ
  1. Tuông tự với CPBH về đối tượng phục vụ
  2. Là chi phí quảng cáo
  3. Là chi phí hoa hồng dịch vụ
  1. Chi phí điện, nước phải trả ở bộ phận bán hàng là 1.900.000đ, kế toán phản ánh:
  1. Nợ TK641/CÓ TK338: 1.900.000
  2. Nợ TK641/CÓ TK111: 1.900.000
  3. Nợ TK641/CÓTK331: 1.900.000
  4. Cả ba câu trên đều sai.
  1. Chi tiền mặt 3.300.OOOđ trả chi phí tiếp khách của công ty, trong đó thuế GTGT 300.000đ (DN áp dụng tính VAT theo phưong pháp khấu trừ), kế toán phản ánh:
  1. NợTK641: 3.300.000
  2. CÓTK111: 3.3OO.OOO
  1. NợTK641: 3.000.000
  2. NợTK 133:      300.000
  3. CÓTK 111:     3.300.000
  1. NợTK642: 3.000.000
  2. NợTK 133:      300.000
  3. CÓTK 111:     3.300.000
  1. NỢTK642: 3.300.000
  2. CÓTK111: 3.3OO.OOO
  1. Chi tiền mặt vận chuyển hàng đi bán 2.000.000đ, kế toán phản ánh:
  1. NỢTK632/CÓTK 111: 2.000.000
  2. Nợ TK 156/CÓTK 111: 2.000.000
  3. NợTK642/CóTK 111: 2.000.000
  4. Cả 3 câu trên đều sai.
  1. Cuối tháng, kết chuyển chi phí QLDN 15.000.000đ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán phản ánh:
  1. Nợ TK 911/CÓ TK 642: 15.000.000
  2. Nợ TK642/CÓTK 911: 15.000.000
  3. Nợ TK642/CÓTK 421: 15.000.000
  4. Nợ TK421/CÓTK 642: 15.000.000
  1. Hàng bán chịu ngày 1/10 là 8.000.OOOđ, kèm điều kiện trả tiền trong vòng 10 ngày được huởng chiết khấu thanh toán là 2%, hàng bán trả lại ngày 2/10 là 2.000.000đ. số tiền thanh toán nhận được ngày 9/10 là:
  1. 8.000.000đ
  2. 6.000.000đ
  3. 5.880.000đ
  4. 7.840.000đ
  1. Luôn luôn có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nếu:
  1. GVHB cao hơn CPBH & CPQLDN
  2. Doanh thu cao hơn GVHB
  3. Doanh thu cao hơn CPBH & CPQLDN
  4. Tổng lợi nhuận gộp và doanh thu tài chính cao hơn tổng chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.
  1. Công ty X thiếu nợ của doanh nghiệp A, nhưng không có khả năng chi trả. Doanh nghiệp A đã xóa sổ khoản nợ phải thu từ Công ty X. Sau đó, công ty X trả lại số nợ mà đã thiếu doanh nghiệp A trưóc đây, kế toán doanh nghiệp A ghi nhận khoản nợ thu hồi được vào:
  1. Doanh thu tài chính
  2. Thu nhập khác
  3. Phải thu khách hàng
  4. Tùy trường hợp

Xem thêm:

bài tập kế toán tiền lương

► thực thể kinh doanh là gì

hướng dẫn nộp tờ khai thuế môn bài qua mạng

Chúc bạn thành công !


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn