2 bài tập kế toán tính giá thành cực hay + đáp án

2 bài tập kế toán tính giá thành cực hay + đáp án của đại học kinh tế quốc dân và học viện tài chính rất ý nghĩa xúc tích cho các bạn học tập, ôn tập thi cử

BÀI TẬP 1
Doanh nghiệp sản xuất THẮNG LỢI hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ . Trong tháng 06 có tài liệu kế toán sau ( Đơn vị tính : Đồng )
A. Số dư đầu tháng 06 của tài khoản 154  : 38.000.000 chi tiết : 
- Sản phẩm  A : 20.000.000.    - Sản phẩm  B :18.000.000.
B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 06 :
1. Xuất kho vật liệu chính giá thực tế 300.000.000  để trực tiếp sản xuất sản phẩm  trong đó :
-  Sản phẩm A : 160.000.000 - Sản phẩm B : 140.000.000 .
2. Xuất kho vật liệu phụ giá thực tế : 64.000.000 trong đó :
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm  : 54.000.000  ( SP A  : 30.000.000 – SP B  : 24.000.000 )
- Quản lý phân xưởng : 10.000.000.
3. Tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất : 82.000.000 trong đó :
- Công nhân sản xuất : 70.000.000  ( SP A  : 40.000.000 – SP B : 30.000.000 )
- Nhân viên quản lý phân xưởng : 12.000.000.
4. Trích KPCĐ – BHXH – BHYT theo tỉ lệ 19% trên tiền lương tính vào chi phí sản xuất
5. Xuất kho công cụ loại phân bổ một lần dùng cho quản lý phân xưởng : 2.000.000.
6. Xuất kho công cụ loại phân bổ hai lần dùng cho quản lý phân xưởng : 8.000.000
7. Báo hỏng công cụ lạoi phân bổ hai lần tại phân xưởng sản xuất có giá thực tế là 6.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho : 200.000.
8. Chi phí khấu hao TSCĐ của quản lý phân xưởng là 5.230.000.
9. Chi phí điện ,nước thanh toán bằng TGNH theo giá thanh toán  là 22.000.000 trong đó thuế GTGT là 10%  sử dụng cho quản lý phân xưởng .
10. Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
- Phế liệu thu hồi nhập kho của sản phẩm A  : 1.120.000   -  sản phẩm B :   3.690.000.
- Vật liệu chính sử dụng không hết để lãi ngày 31/05 của sản phẩm A : 10.000.000.
- Vật liệu chính sử dụng không hết để lãi ngày 30/06 của sản phẩm B  :   8.000.000.
- Hoàn thành 3.600 sản phẩm A và 2.700 sản phẩm B nhập kho , còn 400 sản phẩm B và 300 sản phẩm B dở dang.
C .Tài liệu bổ sung : 
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh gía theo phương pháp chi phí vật liệu Chính
- Tính gía thành theo phương pháp trực tiếp. 
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp. 
Đáp số :
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm A :19.000.000 - sản phẩm B :15.000.000.
- Tổng giá thành thực tế của sản phẩm A : 280.800.000 - sản phẩm B : 216.000.000.
- Giá thành đơn vị  thực tế của  sản phẩm A : 78.000 đ/SP  - sản phẩm B :80.000 đ/SP  .
 
 BÀI TẬP 2
Doanh nghiệp sản xuất THANH HẢI hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ,tổ chức sản xuất gồm một phân xưởng sản xuất chính .
-Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là Qui trình công nghệ .
-Đối tượng tính  giá thành là  các loại sản phẩm chính khác nhau.
Trong tháng 06  Phòng kế toán có tài liệu như sau :
A. Số dư đầu tháng 06 của các Tài khoản :
- Tài khoản 154 : 11.538.000 chi tiết gồm:
( Vật liệu trực tiếp: 7.936.000 - Nhân công trực tiếp  : 1.938.000 – Sản xuất  chung : 1.664.000 )
- Các tài khoản khác có số dư giả định.
B. Các nghiệp kinh tế phát sinh trong tháng 06 :
1. Doanh nghiệp mua vật liệu chính thanh toán bằng tiền mặt theo thanh toán là 110.000.000 trong đó thuế GTGT là 10% dùng để trực tiếp sản xuát sản phẩm.
2. Xuất kho Vật liệu phụ theo giá thực tế là 16.000.000 trong đó :
-Trực tiếp sản xuất sản phẩm               :  12.000.000.
-Quản lý phân xưởng sản xuất chính   :    4.000.000.
3. Xuất kho Công cụ – dụng cụ theo loại phân bổ một lần theo giá thực tế là 1.000.000 sử dụng cho quản lý phân xưởng sản xuất chính.
4. Xuất kho Công cụ – dụng cụ theo loại phân bổ nhiều lần theo giá thực tế là 12.000.000 sử dụng cho quản lý phân xưởng sản xuất chính. kế toán phân bổ trong 6 tháng kể từ tháng 06.
5. Báo hỏng Công cụ loại phân bổ hai lần tại phân xưởng sản xuất giá thực tế là 4.000.000 ,phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 200.000.
6. Tiền lương thực tế phải trả cho các bộ phận :
-Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm              : 30.000.000 
-Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất chính   :  8.000.000.
7. Trích BHXH – BHYT - KPCĐ theo tỉ lệ 19% trên tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng.
8. Chi phí khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất chính là 3.868.000.
9. Chi phí Điện ,nước chưa thanh toán cho Công ty X theo giá thanh toán là 16.800.000 trong đó thuế GTGT là 5% sử dụng cho quản lý phân xưởng sản xuất .
10. Báo cáo của phân xưởng sản xuất :
-  Vật liệu chính sử dụng không hết để lại ngày 31/05  : 8.000.000 – ngày 30/06 : 10.000.000.
-  Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 1.920.000.
-  Hoàn thành nhập kho 6.000 sản phẩm C  và 4.000 sản phẩm D  .
-  Đồng thời thu được 400 sản phẩm phụ F  nhập kho .
-  Còn 300 sản phẩm C  và 200 sản phẩm D dở dang . 
Tài liệu bổ sung :
- Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng được đánh giá theo phương pháp 50 % chi phí` chế biến thực tế.
 - Hệ số giá thành được duyệt của sản phẩm  C : 1 ,sản phẩm D : 1.2
- Giá thành kế hoạch một sản phẩm phụ F là 6.000 Đ/sản phẩm.
- Phương pháp tính giá thành là phương pháp Hệ số.
YÊU CẦU :       
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế .
2.  Phản ảnh vào tài khoản tổng hợp .
Đáp số : 
- Chi phí sản xuất  dở dang cuối kỳ : 7.506.000.
- Tổng giá thành thực tế : 183.600.000 .
- Giá thành đơn vị một sản phẩm C  : 17.000 đ/SP – sản phẩm D : 20.400 đ/SP .

Xem thêm ngay những bài tập khác:

⇒     
2 bài tập kế toán tiền lương

​⇒     11 bài tập kế toán nguyên vật liệu 2021

​⇒    3 bài tập kế toán tài sản cố định cực hay