3 bài tập kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Chỉ cần 3 bài tập kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận dưới đây đã tập hợp đầy đủ các nghiệp cho các bạn tham khảo luyện tay nghề. Đáp án lời giải xem link download dưới cùng.

BÀI TẬP 1 
Doanh nghiệp sản xuất THẮNG LỢI hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Trong tháng 06/ 200X có tài liệu kế toán như sau :
  A. Số dư đầu tháng 03/200X của các tài khoản kế toán : ( Đơn vị tính  : Đồng )
- Tài Khoản 155 :   ( Sản phẩm C : 1.400 Sản phẩm X 31.000 = 43.400.000 )
- Các tài khoản khác có số dư giả định.
  B. Các nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong tháng 06/200X :
1.    Nhập kho từ sản xuất 8.000 sản phẩm  C  .
2. Xuất kho 2.000 sản phẩm C bán cho Công ty P theo giá bán chưa thuế là 50.000 Đ/sản phẩm .thuế GTGT là 10% trên giá bán chưa thuế thu bằng TGNH
3. Nhập lại 600 sản phẩm C bán cho Công ty Q tháng trước đồng thời chi tiền mặt thanh toán cho Công ty Q theo giá bán là 48.000 Đ /sản phẩm ,thuế GTGT 10%. Giá thực tế thành phẩm nhập là 31.000 Đ/sản phẩm.
4. Xuất kho 2.000 sản phẩm C bán cho  Công ty M theo giá bán chưa thuế là 50.000 Đ/sản phẩm, thuế GTGT là 10% trên giá bán chưa thuế  thu bằng tiền mặt.
5. Công ty M báo có 300 sản phẩm C sai qui cách nên Doanh nghiệp đã giảm giá cho Công ty M  là 25% trên giá bán chưa thuế của số sản phẩm sai qui cách .Doanh nghiệp đã chi tiền mặt thanh toán cho Công ty   M.
6. Xuất  kho 3.000 sản phẩm C bán cho Công ty H với  giá bán chưa thuế là 50.000 Đ/sản phẩm. Thuế GTGT là 1O%. thu bằng tiền mặt.
7. Thu tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp động bằng tiền mặt : 8.000.000.
8. Chi bồi thường do vi phạm hợp đồng bằng tiền mặt : 6.000.000.
9. Thu lãi TGNH và lãi chứng khoán bằng TGNH : 5.000.000.
10. Chi trã lãi vay ngân hàng bằng TGNH : 2.000.000.
11.Tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp :
Khoản mục chi phí Chi phí Bán hàng Chi phí QLDN
- Tiền lương 7.000.000 6.000.000
- BHXH –BHYT-KPCĐ 1.330.000 1.140.000
- Vật liệu 1.200.000 450.000
- Công cụ ( Loại phân bổ 1 lần ) 370.000 360.000
- Khấu hao TSCĐ 3.600.000 2.400.000
- Tiền mặt 1.100.000 2.700.000
- TGNH 23.400.000 33.000.000
Cộng 38.000.000 46.050.000
 
12. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28% .
13. Cuối tháng kết chuyển Doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Tài liệu bổ sung :                   
-Thành phẩm xuất kho theo phương pháp Bình quân một lần cuối tháng.
-Giá thành thực tế của sản phẩm  C nhập trong tháng là 29.750 Đ/sản phẩm.
YÊU CẦU :
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp phát sinh .
2.  Phản ảnh vào tài khoản Tổng hợp.
 
BÀI TẬP 2
Tại Doanh nghiệp sản xuất TRƯƠNG ĐÌNH hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .Trong 06/ 200X có tài liệu kế toán :
    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 06/ 200X :
1. Nhập kho 8.000 sản phẩm A theo giá  thực tế là 30.000 Đ/sản phẩm và 5.000  sản phẩm B theo giá  thực tế là 15.000 Đ/sản phẩm.
2. Xuất kho 2.000 sản phẩm A , giá bán chưa thuế là 40.000 Đ/sản phẩm ,thuế GTGT là 10% trên giá bán chưa thuế bán cho Công ty K thu bằng TGNH . Sau đó Công ty K khiếu nại có 400 sản phẩm A không đúng hợp đồng đã trả lại cho Doanh nghiệp . Doanh nghiệp đã nhập lại kho số sản phẩm trên và chi tiền mặt thanh toán cho Công ty K.
3. Xuất kho 3.000 sản phẩm B giá bán chưa thuế là 30.000 Đ/sản phẩm ,thuế GTGT là 10% trên giá bán chưa thuế, bán cho Công ty  P chưa thu tiền .Sau đó Công ty P báo có 300 sản phẩm B sai qui cách nên Doanh nghiệp đã giảm  giá 20% trên giá bán chưa thuế của số sản phẩm sai qui cách và cho trừ vào số nợ của Công ty P . Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền Công ty P thanh toán .
4. Doanh nghiệp quyết định bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá  là 60.000.000 ,đã hao mòn 50% với giá bán chưa thuế  là 40.000.000 .thuế  GTGT là 4.000.000 thu bằng tiền mặt .
5. Xuất kho 2.000 sản phẩm A có giá bán chưa thuế là 40.000 Đ /sản phẩm gởi cho Đại lý Q .Hoa hồng cho Đại lý là 5% trên giá bán chưa thuế. Báo cáo bán hàng của Đại lý Q : Đại lý đã bán hết số sản phẩm A mà Doanh nghiệp gởi . Đại lý đã nộp tiền mặt cho Doanh nghiệp sau khi trừ hoa hồng được hưởng., thuế GTGT của hoa hồng là 10% ( Chi phí hoa hồng này chưa có trong Bảng tổng hợp chi phí ).
6. Xuất kho 1.000 sản phẩm B trao đổi với Công ty T để lấy 400 Kg vật liệu chính theo giá trị hợp đồng là 33.000.000 ( Trong đó giá bán chưa thuế 30.000.000 ,thuế GTGT : 3.000.000 ) . Công ty T đã giao đủ vật liệu.
7. Thu lãi liên doanh và lãi chứng khoán bằng TGNH là 10.000.000.
8. Chi phí lãi vay ngân hàng chi bằng tiền mặt là 4.000.000.
9. Thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ bằng tiền mặt : 5.000.000.
10. Bán một chứng khoán dài hạn thu bằng tiền mặt là 30.000.000 cho biết gía gốc là 26.000.000.
11. Tổng hợp chi phí :
Yếu tố chi phí Bộ phận
Bán hàng
Bộ phận Quản lý Doanh nghiệp
1. Tiền lương 7.000.000 15.000.000
2. Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ 1.330.000 2.850.000
3. Vật liệu phụ 670.000 650.000
4.Công cụ loại phân bổ 1 lần 500.000 900.000
5. Khấu hao TSCĐ 2.300.000 3.500.000
6. Chi phí Điện ,nước ,điện thoại 3.400.000 4.100.000
7. Tiền mặt 1.800.000 10.000.000
8. Tiền gởi Ngân hàng 9.200.000 17.600.000
Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào thuế GTGT phải nộp.
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 28% .
14 Cuối kỳ kế toán kết chuyển Doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh .
Tài liệu bổ sung :                   
- Thành phẩm  xuất kho theo giá thực tế nhập kho trong tháng.
YÊU CẦU : 
1. Tính toán – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Phản ảnh vào Tài khoản tổng hợp
(154,155,157, 511, 531, 532, 632 ,635, 641, 642 ,711, 811, 911, 421 )
 
BÀI TẬP 3
Doanh nghiệp sản xuất HƯNG PHÁT hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ . Trong tháng 12 năm 200X có tài liệu kế toán sau : ( ĐVT : đ )
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :
1. Xuất kho một lô thành phẩm giá xuất kho 650.000.000 , giá bán chưa thuế là 800.000.000 ,thuế GTGT là 10% bán cho công ty X  thu ngay bằng tiền mặt.
2. Công ty X  báo có một số sản phẩm sai qui cách nên đã trả lại theo giá bán chưa thuế 20.000.000 ,thuế GTGT 2.000.000 ,thanh toán bằng tiền mặt ,đồng thời nhập lại lại kho thành phẩm bị trả lại theo giá vốn là 12.000.000. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt theo giá thanh toán là 550.000 trong đó thuế GTGT là 10%.
3. Xuất kho một lô thành phẩm giá xuất kho 280.000.000 , giá bán chưa thuế là 400.000.000 ,thuế GTGT là 10% bán cho công ty K thu ngay bằng tiền gởi ngân hàng.
4. Công ty K báo có một số sản phẩm sai qui cách nên đã giảm giá theo giá chưa thuế là  10.000.000 ,thuế GTGT 1.000.000.
5. Doanh nghiệp góp vốn liên doanh 01 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300.000.000 đã hao mòn là 100.000.000 vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát M .Hội đồng liên doanh công ty M c xác định giá trị vốn góp của tài sản trên là 250.000.000 .Cho biết tỉ lệ vốn góp của doanh nghiệp vào liên doanh là 20% . Cho biết TSCĐ trên liên doanh xác định thời gian sử dụng là 04 năm .
6. Doanh nghiệp bán một chứng khoán dài hạn có giá gốc là 40.000.000 với giá bán chưa thuế là 50.000.000 thu bằng tiền mặt.
7. Doanh nghiệp quyết định bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là 100.000.000 đã hao mòn là 60.000.000 với gái bán chưa thuế là 50.000.000 ,thuế GTGT là 10% thu bằng TGNH .Chi phí vận chuyển tài sản đem bán chi bằng tiền mặt là 440.000 trong đó thuế GTGT là 10%.
8. Doanh nghiệp đầu tư liên kết vào công ty P  một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 200.000.000 ,đã hao mòn là 80.000.000 . Công ty liên kết xác định giá trị đầu tư là 110.000.000.
9. Doanh nghiệp nhận được thông báo chia lợi nhuận từ công ty liên kết P là  5.000.000.
10. Doanh nghiệp phân bổ lãi mua hàng trả chậm là 4.000.000.
11. Doanh ghiệp thanh toán nợ cho công ty Q trước thời hạn qui định trong hợp đồng nên được hưởng chiết khấu thanh toán là 2% trên số nợ ( Cho biết số nợ là  100.000.000 )
12. Doanh nghiệp kết chuyển lãi bán hàng trả chậm trong tháng là 6.000.000.
13. Doanh nghiệp thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng bằng tiền mặt là 7.000.000.
14. Doanh nghiệp chi tiền mặt nộp phạt do vi phạm hợp đồng là 4.000.000 .
15. Doanh nghiệp được công ty H biếu tặng một TSCĐ hữu hình có giá thị trường là 50.000.000 .Thuế TNDN phải nộp là 28% . Kế toán kết chuyển nguồn vốn có liên quan.
16. Doanh nghiệp trả lãi vay ngân hàng bằng TGNH là 5.000.000.
17. Doanh nghiệp thu lãi TGNH bằng TGNH là 2.000.000.
18. Tổng hợp chi phí  phát sinh của bộ phận bán hàng 30.000.000 , Quản lý DN : 40.000.000.
19. Doanh nghiệp quyết định xử lý các khoản nợ không xác định được chủ  là 20.000.000.
20. Cuối tháng xác định doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh .
YÊU CẦU 
            1. Tính toán – Đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 
            2. Phản ảnh vào tài khoản .

Xem thêm ngay những bài tập khác:

⇒     
2 bài tập kế toán tiền lương

​⇒     11 bài tập kế toán nguyên vật liệu 2021

​⇒    3 bài tập kế toán tài sản cố định cực hay