DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP-  Uy Tín Giá Rẻ Nhất


Dịch vụ kế toán thuế vật liệu chống thấm sika Bộ Tài Chính Thuế Nhà Nước VACPA

Hàng năm, các ngân hàng phải tạo ra các tài khoản theo luật định để tiết lộ mọi thứ mà công ty có. Mục đích chính của kế toán tài chính là chuẩn bị các báo cáo tài chính cung cấp thông tin về hoạt động của ngân hàng cho các bên bên ngoài như nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế, v.v. (xem hình 1.1). Kế toán quản lý trái ngược với Kế toán tài chính ở chỗ, kế toán quản lý dành cho việc ra quyết định nội bộ và không phải tuân theo bất kỳ quy tắc nào do các cơ quan xây dựng tiêu chuẩn ban hành. Mặt khác, kế toán tài chính được thực hiện theo các nguyên tắc về Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP).
 
Dưới đây là 58 câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ kế toán ngân hàng hay được chúng tôi sưu tập chia sẻ với các bạn sinh viên chuyên ngành kế toán, kế toán tài chính hay quản trị kinh doanh.
 
Câu 1:
 
    Khi vay vốn ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất nhằm mục đích gì?
 
    A. Nhằm xem khách hàng có đang  nợ ngân hàng hay không?
 
    B. Nhằm xem khách hàng có nợ thuế đối với nhà nước không?
 
    C. Nhằm xem xét tình hình tài chính của khách hàng tốt hay không?
 
    D. Nhằm xem khách hàng có hoạt động hợp pháp hay không?
 
Câu 2:
 
    Đảo nợ là gì?
 
    A. Là trường hợp khách hàng vay một khoản mới để trả cho một khoản vay khác hiện hữu tại ngân hàng mà khách hàng không có khả năng thanh toán
 
    B. Là việc tổ chức tín dụng thay đổi nợ từ một tài khoản này sang tài khoản khác có khả năng chi trả
 
    C. Giống như ân hạn nhưng phải trả lãi và gốc cho ngân hàng kể cả trong thời gian ân hạn
 
    D. Cả 3 câu trên đều sai
 
Câu 3:
 
    Đối tượng tham gia thanh toán bù trừ qua NHNN gồm những thành viên nào?
 
    A. Là các TCTD, kho bạc Nhà nước cam kết tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ
 
    B. Là các TCTD cam kết tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ và các tổ chức kinh tế
 
    C. Là tất cả các TCTD
 
    D. Là tất cả các kho bạc NN, TCTD
 
Câu 4:
 
    Công ty A vay ngân hàng thực hiện phương án sản xuất với chi phí như sau:
 
    - Chi phí nguyên vật liệu: 1.500 triệu đồng
 
    - Chi phí nhân công: 900 triệu đồng
 
    - Chi phí khấu hao: 300 triệu đồng
 
    - Chi phí khác: 800 triệu đồng
 
    Công ty có vốn tự có tham gia là 400 triệu đồng. Tài sản thế chấp bất động sản định giá là 3.400 triệu đồng. Tỉ lệ cho vay tối đa là 80% giá trị tài sản thế chấp. Khoản vay này có thời hạn 3 tháng giải ngân vào ngày 15/8/2012. Việc trả nợ được thực hiện thành 3 đợt:
 
    - Đợt 1: Ngày 10/9/ 2012 Khách hàng trả nợ gốc 800 triệu đồng
 
    - Đợt 2: Ngày 13/10/2012 Khách hàng trả nợ gốc 1.000 triệu đồng
 
    - Đợt 3: Khách hàng trả toàn bộ nợ gốc còn lại vào ngày đáo hạn.
 
    Ngày thu nợ gốc thì ngân hàng thu lãi. Lãi trả từng tháng với lãi suất 14,4%/năm. Cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm
 
    Nhu cầu vốn lưu động của công ty A là:
 
    A. 3.000 triệu đồng
 
    B. 3.200 triệu đồng
 
    C. 3.500 triệu đồng
 
    D. 2.900 triệu đồng
 
Câu 5:
 
    Công ty A vay ngân hàng thực hiện phương án sản xuất với chi phí như sau:
 
    - Chi phí nguyên vật liệu: 1.500 triệu đồng
 
    - Chi phí nhân công: 900 triệu đồng
 
    - Chi phí khấu hao: 300 triệu đồng
 
    - Chi phí khác: 800 triệu đồng
 
    Công ty có vốn tự có tham gia là 400 triệu đồng. Tài sản thế chấp bất động sản định giá là 3.400 triệu đồng. Tỉ lệ cho vay tối đa là 80% giá trị tài sản thế chấp. Khoản vay này có thời hạn 3 tháng giải ngân vào ngày 15/8/2012. Việc trả nợ được thực hiện thành 3 đợt:
 
    - Đợt 1: Ngày 10/9/ 2012 Khách hàng trả nợ gốc 800 triệu đồng
 
    - Đợt 2: Ngày 13/10/2012 Khách hàng trả nợ gốc 1.000 triệu đồng
 
    - Đợt 3: Khách hàng trả toàn bộ nợ gốc còn lại vào ngày đáo hạn.
 
    Ngày thu nợ gốc thì ngân hàng thu lãi. Lãi trả từng tháng với lãi suất 14,4%/năm. Cơ sở tính lãi là 360 ngày/năm
 
    Mức cho vay của Ngân hàng là:
 
    A. 2.800 triệu đồng
 
    B. 2.600 triệu đồng
 
    C. 2.500 triệu đồng
 
    D. 2.720 triệu đồng
 
Câu 6:
 
    Tại sao các khách hàng vay vốn của NHTM phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn?
 
    A. Vì NHTM là ngân hàng của nhà nước.
 
    B. Vì NHTM chỉ cho khách hàng vay để bổ sung vốn lưu động của khách hàng khi thiếu
 
    C. Cả A và B đều đúng
 
    D. Vì NHTM đi vay vốn để cho vay; phải làm nghĩa vụ đối với nhà nước và để tồn tại phát triển.
 
Câu 7:
 
    Ngân hàng thương mại không được cho vay với các đối tượng nào sau đây?
 
    A. Kế toán trưởng của ngân hàng
 
    B. Vợ, con của thành viên hội đồng quản trị
 
    C. Người thẩm định, xét duyệt tín dụng
 
    D. Cả A, B, C đều đúng
 
Câu 8:
 
    Tài sản có chủ yếu của ngân hàng thương mại là:
 
    A. Các khoản cho vay
 
    B. Các khoản phải trả
 
    C. Các khoản tiền gửi huy động
 
Câu 9:
 
    Ngày 15/8/2005 một doanh nghiệp X đến NHTM A đề nghị chiết khấu các giấy tờ có giá sau:          
 
     Đơn vị: Triệu đồng
    Loại chứng từ Mệnh giá Ngày đến hạn
    Hối phiếu số 1 6
    Hối phiếu số 2 6 14/10/2005
    Hối phiếu số 3 6 31/10/2005
    Hối phiếu số 4 15 28/9/2005
    Hối phiếu số 5 15 28/9/2005
    Tổng cộng 48
 
    Sau khi chiết khấu tại ngày 15/8/2005 ngân hàng A thu được 612.000đ
 
    Yêu cầu:
 
    – Xác định số tiền ngân hàng A cho doanh nghiệp X vay là bao nhiêu?
 
    Biết rằng: Lãi suất chiết khấu là 8,5% năm; tất cả các hối phiếu đều đủ các điều kiện chiết khấu; ngân hàng đủ tiền cho vay và không thu tiền hoa hồng khi chiết khấu.
 
    A. 48,388tr
 
    B. 47,388tr
 
    C. 46,388tr
 
    D. 49tr
 
Câu 10:
 
    NHTW xem xét và quyết định cho vay cầm cố khi các TCTD có đủ các điều kiện nào?
 
    A. Là các TCTD thuộc đối tượng cho vay theo qui định, không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
 
    B. Giấy đề nghị vay vốn và A
 
    C. A giấy đề nghị vay vốn và không có nợ quá hạn ở NHTW
 
    D. A, giấy đề nghị vay vốn và không có nợ quá hạn, và thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay
 
Câu 11:
 
    Điều kiện của các giấy tờ có giá được NHTW chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu là gì?
 
    A. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, có quyền chuyển nhượng được
 
    B. Còn thời hạn lưu hành phù hợp với thời gian chiết khấu được NHTW qui định
 
    C. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, còn thời hạn lưu hành phù hợp với thời gian chiết khấu được NHTW qui định, được phát hành hợp lệ và có thể chuyển nhượng
 
    D. Được phát hành hợp lệ, hợp pháp, có thể chuyển nhượng, còn thời hạn lưu hành với thời gian chiết khấu của NHTW qui định
 
Câu 12:
 
    Trật tự ưu tiên (theo quy định chung) trong thanh toán bù trừ điện tử của NHNN?
 
    A. Ưu tiên theo giá trị của lệnh thanh toán, thanh toán giá trị cao ưu tiên xử lý trước
 
    B. Ưu tiên cho NHTM nhà nước trước
 
    C. Ưu tiên theo trật tự thời gian: lệnh thanh toán lập trước, nhận được lệnh trước sẽ xử lý trước, lệnh lập sau đi sau
 
    D. A, Ưu tiên cho NHTM nhà nước trước
 
Câu 13:
 
    Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
 
    A. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
 
    B. Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
 
    C. Phát hành các giấy tờ có giá
 
    D. Phát hành chứng chỉ tiền gửi
 
Câu 14:
 
    Thế nào là mức vốn chủ sở hữu (vốn tự có) hợp  lý?
 
    A. Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý.
 
    B. Là mức vốn phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.
 
    C. Là mức vốn phù hợp với các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý, phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH, và phù hợp với quy mô điều kiện của NH.
 
    D. Cả A và B.
 
 
Câu 15:
 
    Phân tán rủi ro trong cấp tín dụng của NHTM được thực hiện như thế nào?
 
    A. NHTM không tập trung cho vay một vài lĩnh vực, khu vực nhưng tập trung cho vay những khách hàng lớn.
 
    B. NHTM có thể cho vay một số khách hàng có uy tín.
 
    C. NHTM không thực hiện cho vay hợp vốn
 
    D. Không nên cho vay một vài lĩnh vực, khu vực, một vài khách hàng, tăng cường cho vay hợp vốn; đa dạng hoá danh mục đầu tư.
 
Câu 16:
 
    Thế nào là cho vay thế chấp bằng bất động sản?
 
    A. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo các khoản nợ, những tài sản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó.
 
    B. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để thế chấp cho một khoản vay nhưng không cần phải giao giấy tờ sở hữu cho ngân hàng quản lý.
 
    C. Là hình thức cho vay mà khách hàng dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để cầm cố khi vay vốn.
 
    D. Là hình thức cho vay mà khách hàng có thể dùng bất cứ động sant nào để thế chấp khi vay vốn ngân hàng.
 
Câu 17:
 
    Công ty A lập hồ sơ đề nghị vay vốn với số tiền vay là 1.000 triệu đồng. Ngân hàng đồng ý cho vay 80% nhu cầu vay của công ty với lãi suất 14,4%/năm, thời hạn 3 tháng tính từ ngày giải ngân đầu tiên là 12/2/2012. Nợ gốc thu một lần khi đáo hạn, lãi vay thu định kỳ hàng tháng. Cơ sở tính lãi 360 ngày/năm.
 
    Mức cho vay của ngân hàng?
 
    A. 1.000 triệu đồng
 
    B. 800 triệu đồng
 
    C. 700 triệu đồng
 
    D. Đáp số khác
 
Câu 18:
 
    Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác?
 
    A. Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
 
    B. Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
 
    C. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
 
    D. Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
 
Câu 19:
 
    Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa như thế nào đối với khả năng thu hồi nợ?
 
    A. Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
 
    B. Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
 
    C. Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
 
    D. Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
 
Câu 20:
 
    Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:
 
    - Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng
 
    - Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án
 
    - Các nguồn vốn khác  tham gia dự án 350 triệu đồng.
 
    - Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng
 
    - Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
 
    Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án?
 
    Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.
 
    A. 1723,5 triệu
 
    B. 1722,5 triệu
 
    C. 1724,5 triệu
 
    D. 1725,5 triệu
 
Câu 21:
 
    Tham gia hợp đồng bảo lãnh bao gồm có những bên nào?
 
    A. Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
 
    B. Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
 
    C. Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
 
    D. Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh
 
Câu 22:
 
    Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động của NHTM và hoạt động của các TCTD phi ngân hàng thể hiện ở:
 
    A. NHTM cho vay và huy động vốn trong khi các TCTD phi NH có cho vay nhưng không huy động vốn
 
    B. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi NH không được (tiền gửi cá nhân)
 
    C. NHTM được cho vay trong khi TCTD phi NH không được
 
    D. NHTM chỉ được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng trong khi các TCTD phi NH được thực hiện toàn bộ
 
Câu 23:
 
    Có những nhân tố nào tác động đến tính thanh khoản của NHTM?
 
    A. Môi trường hoạt động kinh doanh, chính sách tiền tệ của NHNN.
 
    B. Chiến lược quản lý thanh khoản của NHTM.
 
    C. Cả A và B.
 
    D. Cả A, B, và sự phát triển của thị trường tiền tệ, các nhân tố khác.
 
Câu 24:
 
    Khả năng quản lý của NH được thanh tra, giám sát thể hiện những nội dung nào?
 
    A. Quản lý nguồn nhân lực cấu trúc tài sản có, tốc độ tăng trưởng, rủi ro hoạt động
 
    B. Tình trạng vi phạm các quy định, pháp luật, kết quả hoạt động quản lý xếp loại quản lý của TCTD
 
    C. Gồm B, quản lý nguồn nhân lực, cấu trúc tài sản có, tốc độ tăng trưởng, rủi ro hoạt động
 
    D. Gồm A và xếp loại quản lý TCTD
 
Câu 25:
 
    Thế nào là giao dịch vốn?
 
    A. Là giao dịch vốn giữa người cư trú với người cư trú trong đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá.
 
    B. Là giao dịch chuyển vốn với người cư trú và người không cư trú trong đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu nợ nước ngoài các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật.
 
    C. Gồm A và cho vay thu nợ nước ngoài.
 
    D. Gồm C và các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật.
 
Câu 26:
 
    Phát biểu nào dưới đây không chính xác về vai trò của Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?
 
    A. Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm 1 kênh phân phối và tiết kiệm tiền
 
    B. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai
 
    C. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích trữ vốn tạm thời nhàn rỗi
 
    D. Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng , đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sx, kd hoặc cần tiền cho tiêu dùng
 
Câu 27:
 
    Ngày 20/02/2007 Phòng tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng A nhận được đề nghị của công ty B xin chiết khấu bộ chứng từ xuất khấu kèm theo L/C số 1235/12LCXK và hối phiếu số 1235/12HPXK trị giá 250.000 USD phát hành vào ngày 10/01/2007 đến hạn thanh toán vào ngày 10/07/2007. Sau khi xem xét chứng từ hợp lệ và lãnh đạo Ngân hàng A đã quyết định chấp nhận chiết khấu cho khách hàng với lãi suất chiết khấu là 6,25%/năm và hoa hồng phí là 0,5% trên mệnh giá chứng từ. Hãy xác định số tiền mà khách hàng nhận được qua nghiệp vụ chiết khấu này?
 
    A. 242.637,61 USD
 
    B. 242.430,56 USD
 
    C. 242.673,56 USD
 
    D. 242.430,16 USD
 
Bạn có đang học thêm tiếng anh hay không ? Tôi tin rằng chắc chắn thông tin dưới đây giúp ích cho bạn:
 
 
Câu 28:
 
    Các khoản phải thu nên áp dụng bao thanh toán là các khoản phải thu theo phương thức thanh toán nào:
 
    A. trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày
 
    B. trả chậm có thời hạn thanh toán trên 180 ngày
 
    C. trả chậm có thời hạn thanh toán trên 360 ngày
 
    D. trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 360 ngày
 
Câu 29:
 
    Phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích tín dụng để quyết định cho khách hàng vay vốn khác nhau như thế nào?
 
    A. Phân tích tài chính doanh nghiệp là để đánh giá xem tình hình tài chính doanh nghiệp như thế nào trong khi phân tích tín dụng là để xem tình hình tín dụng của doanh nghiệp ra sao
 
    B. Phân tích tài chính chỉ là một trong những nội dung của phân tích tín dụng
 
    C. Phân tích tài chính do doanh nghiệp thực hiện, trong khi phân tích tín dụng do ngân hàng thực hiện
 
    D. Phân tích tín dụng chỉ là một trong những nội dung của phân tích tài chính
 
 
Câu 30:
 
    Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?
 
    A. Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh
 
    B. Đảm bảo an toàn tài sản
 
    C. Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn
 
    D. A và C
 
 
Câu 30:
 
    Các loại lệnh mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán là:
 
    A. Lệnh mua, lệnh đặt hàng, lệnh bán, lệnh hủy.
 
    B. Lệnh đơn, lệnh kép, lệnh giới hạn.
 
    C. Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng mua, lệnh dừng bán.
 
    D. Lệnh trực tiếp, lệnh gián tiếp, lệnh trung gian và lệnh miễn trung gian.
 
Câu 31:
 
    Mục đích cơ bản của việc quản lý ngoại hối là gì?
 
    A. Là nhằm tạo dự trữ ngoại hối ngày càng tăng
 
    B. Là nhằm cho số ngoại tệ được dự trữ lớn
 
    C. Là nhằm tạo điều kiện cho NHTW có khả năng tác động vào tỷ giá giữa đồng bán nội tệ và các ngoại tệ thông qua việc can thiệp vào thị trường ngoại hối để giữ cho tỷ giá ở mức độ phù hợp theo mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
 
    D. Là nhằm làm cho số ngoại tệ ngày càng gia tăng, số vàng dự trữ cho quốc gia ngày càng lớn
 
Câu 32:
 
    NHTW mở tài khoản cho các tổ chức, cá nhân nào?
 
    A. NHTW mở tài khoản tiền gửi cho các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước
 
    B. NHTW mở tài khoản tiền gửi cho các NHTM
 
    C. NHTW mở tài khoản tiền gửi cho các tổ chức kinh tế cá nhân
 
    D. NHTW mở tài khoản tiền gửi cho các NHTM, các tổ chức kinh tế cá nhân
 
Câu 33:
 
    Một dự án đầu tư mở rộng sản xuất được ngân hàng tài trợ và có các số liệusau đây:
 
    - Tổng mức vốn đầu tư được phê duyệt là 400 tỷ - Vốn tự có của doanh nghiệp 20%
 
    - Thời gian thi công dự án 5 năm
 
    - Khấu hao tài sản cố định 800 triệu
 
    - Lãi hằng năm 130 tỷ
 
    - Giải ngân làm các đợt sau: 1/1 giải ngân 200 tỷ 2/2 giải ngân 100 tỷ 5/3 giải ngân 20 tỷ
 
    Tính hạn mức tín dụng?
 
    A. 400 tỷ
 
    B. 320 tỷ
 
    C. 300 tỷ
 
    D. 330 tỷ
 
 
Câu 34:
 
    Ngoài hình thức huy động vốn qua tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động bằng những hình thức nào khác?
 
    A. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
 
    B. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
 
    C. Phát hành các loại giấy tờ có giá
 
    D. Phát hành chứng chỉ tiền gửi
 
Câu 35:
 
    Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
 
    A. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa
 
    B. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn
 
    C. Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào
 
    D. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào
 
Câu 36:
 
    Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:
 
    – Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng
 
    – Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án
 
    – Các nguồn vốn khác  tham gia dự án 350 triệu đồng.
 
    – Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng
 
    – Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
 
    Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu.
 
    Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.
 
    A. 2 năm 6 tháng 10 ngày
 
    B. 2 năm 5 tháng 11 ngày
 
    C. 2 năm 8 tháng 11 ngày
 
    D. 2 năm 7 tháng 10 ngày
 
Câu 37:
 
    Ngân hàng đối phó với rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ bằng cách nào?
 
    A. Tìm cách cân bằng hay đóng trạng thái ngoại tệ
 
    B. Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro
 
    C. Chấp nhận rủi ro nhằm kiếm lợi nhuận
 
    D. Tất cả các trả lời đều đúng
 
Câu 38:
 
    Dựa vào hoạt động của NHTM theo Luật định, có thể phân chia nghiệp vụ NHTM thành những loại nghiệp vụ:
 
    A. Nghiệp vụ tài sản có và tài sản nợ
 
    B. Nghiệp vụ ngân hàng và phi ngân hàng
 
    C. Nghiệp vụ nội bảng và ngoại bảng
 
    D. Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác
 
Câu 39:
 
    Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về ký hậu hối phiếu?
 
    A. Ký hậu hối phiếu là ký sau khi tờ hối phiếu đã được chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
 
    B. Ký hậu hối phiếu là ký tối hậu thư yêu cầu người trả tiền phải thanh toán ngay hối phiếu.
 
    C. Ký hậu hối phiếu là ký vào mặt sau của tờ hối phiếu nhằm mục đích chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
 
    D. Không có phát biểu nào đúng cả.
 
Câu 40:
 
    Khoản tín dụng trị giá 500 triệu đồng được ngân hàng Á Châu cho công ty TNHH Toàn Quyền vay theo hợp đồng tín dụng kí kết ngày 9/8/N, giải ngân toàn bộ vào ngày 12/8/N với thời hạn 2 tháng. Biết lãi suất cho vay 0,75%/tháng, toàn bộ nợ gốc và lãi thu một lần khi đáo hạn.
 
    Số ngày vay thực tế:
 
    A. 60 ngày
 
    B. 61 ngày
 
    C. 59 ngày
 
    D. Cả 3 câu đều sai
 
Câu 41:
 
    Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?
 
    A. 32.219.022 đồng
 
    B. 31.246.022 đồng
 
    C. 32.543.264 đồng
 
    D. 333.534.246 đồng
 
Câu 42:
 
    Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.
 
    – Tổng dự toán                                    : 900.000.000đ
 
    – Vốn tự có công ty tham gia  : 40%
 
    – Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004
 
    – Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004
 
    – Thời hạn trả nợ                     : 18 tháng
 
    – Kỳ hạn trả nợ                        : 1 tháng
 
    – Thời hạn sản xuất thử           : 3 tháng
 
    – Lãi xuất cho vay                   : 12% năm
 
    – Tỷ lệ khấu hao TSCĐ           : 10% năm
 
    Yêu cầu: Tính số lãi phải trả cho kỳ hạn đầu tiên.
 
    A. 5tr
 
    B. 5,4tr
 
    C. 6,4tr
 
    D. 4,4tr
 
Câu 43:
 
    Phát biểu nào dưới đây là chính xác về đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?
 
    A. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
 
    B. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
 
    C. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
 
    D. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
 
Câu 44:
 
    Căn cứ vào mục đích bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
 
    A. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác.
 
    B. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu.
 
    C. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh trả chậm.
 
    D. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh khác, bảo lãnh trả chậm.
 
Câu 45:
 
    Trong số các phương tiện thanh toán quốc tế loại phương tiện nào được sử dụng phổ biến nhất? Tại sao?
 
    A. Hối phiếu, vì nó được đảm bảo chi trả
 
    B. Lệnh phiếu, vì nó phù hợp với nhiều phương thức thanh toán
 
    C. Ngân phiếu, vì nó gần giống như tiền
 
    D. Hối phiếu, vì nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại phương thức thanh toán quốc tế.
 
Câu 46:
 
    Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp?
 
    A. Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận
 
    B. Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
 
    C. Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân
 
    D. Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả
 
 
Câu 47:
 
    Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác ?
 
    A. Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định
 
    B. Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư
 
    C. Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân
 
    D. Gồm B và C
 
Câu 48:
 
    Quy định thanh tra hoạt động NH quốc tế thể hiện ở chuẩn mực nào?
 
    A. Chuẩn mực 23, 24
 
    B. Chuẩn mực 25
 
    C. Chuẩn mực 23, 24, 25
 
    D. Chuẩn mực 23, 24, 25, 26
 
Câu 49:
 
    Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về hoạt động cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng?
 
    A. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo
 
    B. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay
 
    C. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản thế chấp
 
    D. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản cầm cố
 
Câu 50:
 
    Đối với tải sản đảm bảo là thương phiếu, giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng khác thì tỉ lệ tối đa được áp dụng là:
 
    A. 70%
 
    B. 75%
 
    C. 65%
 
    D. 80%
 
Câu 51:
 
    Thời hạn cho vay một khoản vay của NHTM bao gồm:
 
    A. Thời hạn giải ngân
 
    B. Thời hạn ân hạn
 
    C. Thời hạn trả nợ
 
    D. Tất cả đều đúng
 
Câu 52:
 
    Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?
 
    A. có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
 
    B. có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
 
    C. có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.
 
    D. vì tất cả các yếu tố trên.
 
Câu 53:
 
    Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán?
 
    A. FOB
 
    B.  CIF
 
    C. CFR
 
    D. C&F
 
Câu 54:
 
    Phát biểu nào về hoạt động NHNN Việt Nam dưới đây là chính xác?
 
    A. NHNN Việt Nam hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
 
    B. NHNN Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
 
    C. NHNN Việt Nam hoạt động vì mục tiêu của các ngân hàng thương mại
 
    D. NHNN Việt Nam hoạt động vì mục tiêu của các tổ chức tín dụng
 
Câu 55:
 
    Ông A được NHTM B cho vay 1 số tiền trên cơ sở xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương để chăn nuôi gia cầm. Hình thức bảo đảm tín dụng trong tình huống này là:
 
    A. Cầm cố
 
    B. Thế chấp
 
    C. Tín chấp
 
    D. Bảo lãnh
 
Câu 56:
 
    Điều kiện vay vốn gồm những nội dung nào?
 
    A. Địa vị pháp lý của những khách hàng vay vốn; có tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.
 
    B. Khách hàng có phương án sản xuất – kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
 
    C. Khách hàng có phương án sản xuất – kinh doanh khả thi, có hiệu quả; khách hàng vay thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định; địa vị pháp lý của khách hàng vay; sử dụng vốn vay hợp pháp
 
    D. Khách hàng phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định; có vốn tự có lớn.
 
Câu 57:
 
    Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là:
 
    A. làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền.
 
    B. làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
 
    C. cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
 
    D. biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn.
 
 
Câu 58:
 
    Phát biểu nào về một lệnh chuyển tiền được coi là chấp nhận sau đây là phù hợp nhất?
 
    A. Khi ngân hàng nhận lệnh chấp nhận lệnh chuyển tiền để thực hiện, chuyển tiếp, hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận qui định, ngân hàng nhận lệnh không tra soát, hoặc trả lại ngân hàng gửi lệnh
 
    B. Khi ngân hàng phát lệnh đã phát đi có hiệu lực
 
    C. Gồm A hoặc ngân hàng chấp nhận lệnh đã hạch toán vào tài khoản của người nhận lệnh, hoặc đã thông báo cho người nhận lệnh, hoặc tra soát lại ngân hàng gửi lệnh
 
    D. Gồm B hoặc ngân hàng nhận lệnh đang chuyển tiếp lệnh
 
 
Thân Ái !

 

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT


thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội dịch vụ chữ ký số Dịch vụ hoá đơn điện tử dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh
học kế toán thực hành
0973.981.661