0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp



7 bài tập kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp

Tổng hợp tất cả các chuyên đề đưa ra được 7 bài tập kế toán các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp + lời giải cho các bạn sinh viên kế toán tham khảo trước khi bước vào kỳ thi

Bài 1 :Công ty A&c là doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phưong pháp 'khấu trừ. trong tháng 5/20lx có tài liệu như sau:
 
- Số dư đầu tháng:
 
+ Tài khoản 331: 240.000.000 (Chi tiết phải trả Công ty X)
 
+ Tài khoản 341: 500.000.000
 
- Tình hình phát sinh trong tháng:
 
1. Ngày 01, mua vật liệu chưa trả tiền người bán X, số lượng 5.000 kg, đon giá mua: lO.OOOđ/kg, VAT 10%.
 
2. Ngày 03, vay ngân hàng để trả hết nợ cho Công ty X và ứng trước tiền dự kiến mua hàng kỳ này 45.000.000. Thời hạn vay sáu tháng, lãi suất 1,8%/tháng. Thanh toán một lần cá nợ gốc và lãi khi đến hạn.
 
3. Ngày 05, mua vật liệu giá mua chưa thuế GTGT là 110.000.000, bao gồm thuế GTGT 10%. Ngân hàng đã cho vay thanh toán trực tiếp cho người bán, thời hạn vay 3- tháng, lãi suất 1,7%/tháng. Thanh toán một lần cả nợ gốc và lãi khi đến hạn.
 
4. Ngày 10, vay ngân hàng để mua một xe tải dùng để chở hàng, giá mua chưa có thuế GTGT 500.000.000, thuế GTGT 10%, ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay trong thời hạn hai năm (lãi suất 15%/năm, thanh toán lãi hàng tháng) và đã thanh toán trực tiếp cho
 
bên bán. Doanh nghiệp đã nhận xe và thanh toán lệ phí trước bạ, sang tên bằng tiền mặt 10.000.000. Đồng thời thanh toán lãi tháng đầu tiên cho ngân hàng bằng tiền gởi ngân hàng.
 
5. Ngày 31, chuyển TGNH trả nợ vay ngân hàng, nợ gốc 210.000.000 và lãi vay 6 tháng với lãi suất 1.2%/tháng. Biết hàng tháng doanh nghiệp đã trích trước tiền lãi vay phải trả (đã trích trước 5 tháng).
 
Yêu cầu:
(1) Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.
 
(2) Phản ánh vào tài khoản phải trả người bán
 
Bài giải Bài 1
1. Định khoản các NVKTPS (Đvt: đ) 
 
1. Nợ TK 152: 5.000 X 10.000 = 50.000.000
 
Nợ TK 133: 5.000.000
 
Có TK331X: 55.000.000
 
Nợ TK 33IX: 340.000.000 
 
Nợ TK 133:  10.000.000
 
Có TK341:   110.000.000 
 
4. a)Nợ TK211: 500.000.000
 
Nợ TK 133: 50.000.000
 
Có 341: 550.000.000
 
b) Nợ TK211: 10.000.000
 
Có 111: 10.000.000
 
c) Nợ TK 635 6.875.000(550.000.000 X 15%/12)
 
Có TK 112: 6.875.000
 
5. NợTK341: 210.000.000
 
NợTK335: 12.600.000
 
NợTK635: 2.520.000
 
CÓTK 112: 225.120.000
 
2. Phản ảnh vào tài khoản phải trả người bán
 
 
 
Bài 2 Công ty cổ phần T300 trong tháng 12/201X có các nghiệp vụ kinh tế sau:
 
1. Bán chịu một lô hàng trị giá 50 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, doanh nghiệp chuyển tiền trả nợ vay cho ngân hàng.
 
2. Doanh nghiệp đem một tài sản cố định nguyên giá là 500 triệu, hao mòn 100 triệu đi cầm cố để vay vốn dài hạn. Ngân hàng sau khi xem xét đã duyệt cho công ty vay 50% giá trị còn lại của tài sản cầm cố. Khoản vốn vay này được công ty trả nợ cho người bán.
 
3. Do nhu cầu cần vốn nên công ty tiến hành phát hành trái phiếu mệnh giá 500 triệu thu bằng TGNH. Chi phí phát hành trái phiếu là 1 triệu đồng trả bằng tiền mặt.
 
4. Dùng TGNH trả nợ vay ngân hàng là 30 triệu, trả nợ vay đến hạn trả là 50 triệu và trả lãi vay là 2 triệu.
Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh trên.
 
Bài 3 Có các tài liệu trong tháng 3/201X của công ty T&A như sau:
 
A- Số dư đầu tháng (đvt: đồng):
 
+ TK 331 công ty Long Vũ: 7.000.000 (dư Có)
 
+ TK 331 công ty Phát Đạt: 2.000.000 (dư Có)
 
+ TK 331 công ty Thành Long: 0.000.000 (dư Nợ)
 
Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
 
B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
 
1. Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền cho công ty Linh Hải 5.000 mét hàng hóa A, giá mua chưa thuế lO.OOOđ/mét, thuế suất GTGT 10%. Nếu thanh toán trước thòi hạn quy định sẽ được hưởng chiết khấu 1%/ giá thanh toán.
 
2. Trả 3/4 sổ nợ công ty Phát Đạt bằng tiền mặt.
 
3. Thanh toán hết nợ công ty Linh Hải bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu được hưởng do thanh toán sớm tiền nợ.
 
4. Công ty Thành Long giao lô hàng hóa doanh nghiệp đặt tháng trước, giá chưa thuế 80.000.000đ, thuế suất GTGT 10%. Doanh nghiệp kiểm nhận đủ tiêu chuẩn và nhập kho lô hàng này. Doanh nghiệp thanh toán cho công ty Thành Long bằng chuyền khoản 50.000.000đ, trừ vào số tiền đã ứng trước vào tháng trước cho công ty Thành Long, còn lại nợ lại công ty Thành Long.
 
5. ứng trước bằng chuyển khoản cho công ty TT Contruction 200.000.000d để chuẩn bị xây dựng văn phòng công ty.
 
6. Chuyển khoản trả hết nợ công ty Long Vũ
 
Yêu cầu:
(1) Lập định khoản.
 
(2) Mở sô chi tiêt theo dõi thanh toán với từng người bán.
 
(3) Thể hiện chỉ tiêu phải trả người bán trên Bảng cân đối kế toán.
 
BÀI GIẢI BÀI 3 Định khoản: (Đvt: đồng)
1/ Nợ TK 156 50.000.000
 
Nợ TK 133 5.000.000
 
CÓTK331 Linh Hải 55.000.000
 
2/ NợTK331 Phát Đạt 9.000.000
 
Có TK 111 9.000.000
 
3/ NợTK331 Linh Hải 550.000
 
CÓTK515 550.000
 
NỢTK331 Linh Hải 54.450.000
 
Có TK 112 54.450.000
 
4/ Nợ TK 156 80.000.000
 
Nợ TK 133 8.000.000
 
CÓTK331 Thành Long 88.000.000
 
NợTK331 Thành Long 50.000.000
 
Có TK 112 50.000.000
 
5/ Nợ TK 331 TT Contraction   200.000.000
 
Có TK 112  200.000.000
 
6/ NợTK331 Long Vũ  17.000.000
 
Có TK 112    17.000.000
 
Thể hiện trên Bảng CĐKT chỉ tiêu Phải trả người bán:
 
Bên Nguồn vốn:
 
Phải trả người bán: 31.000.000
 
Bên Tài sản:
 
Trả trước cho người bán: 200.000.000
 
Bài 4 : Có các tài liệu trong tháng 6/201X của doanh nghiệp R12 như sau (Đvt: đồng):
 
A- Số dư đầu tháng:
 
+ TK341: 210.000.000
 
+ TK331 120.000.000 (Dư Có, Công ty X)
 
Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
 
B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
 
1. Vay ngân hàng để trả cho công ty X gồm: số nợ kỳ trước và ứng trước tiền hàng kỳ này 30.000.000. Thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 1,22%/tháng. Thanh toán một lần cả nợ gốc và lãi khi đến hạn.
 
2. Vay ngân hàng để mua phương tiện vận tải dùng cho hoạt động kinh doanh, giá mua chưa có thuế GTGT 790.000.000, thuế
GTGT 10%, ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay và đã thanh toán trực tiếp cho bên bán. Doanh nghiệp chi tiền mặt thanh toán lệ phí trước bạ 15.000.000. Thời hạn vay 24 tháng, lãi suất 1,25%/tháng. Thanh toán một lần cả nợ gốc và lãi khi đến hạn.
 
3. Mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 70.000.000, thuế suất GTGT 10%. Ngân hàng đã cho vay thanh toán trực tiếp cho người bán, thời hạn vay ba tháng, lãi suất 1,25%/tháng. Thanh toán một lần cả nợ gốc và lãi khi đến hạn.
 
4. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền người bán Y số lượng 10 bộ, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 450.000, thuế suất GTGT 10%.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản kế toán liên quan đến các nghiệp vụ trên. Thể hiện chỉ tiêu phải trả người bán trên BCĐKT.
 
Bài 5 : Tại công ty A30 trong tháng 12/201X có tài liệu như sau:
 
1. Ngày 01, nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một TSCĐ hữu hình theo hợp đồng thuê tài chính, thời hạn thuê 5 năm. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 3.600.000.000, thuế GTGT 10%. Lãi thuê phải trả 1,2%/tháng tính trên số dư nợ gốc giảm dần. vốn gốc, tiền thuế GTGT và lãi thuê được trả cuối mỗi tháng.
 
2. Ngày 10, phát hành 4.000 trái phiếu kỳ hạn 4 năm, mệnh giá 1.000.000/trái phiếu, lãi suất 15%/năm trả lãi sau. Trái phiếu được bán theo đúng mệnh giá và tiền thu được chuyển vào tài khoản ngân hàng.
 
3. Ngày 15, phát hành 2.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 2.000.000/trái phiếu, giá bán trái phiếu là 1.980.000/trái phiếu, lãi suất 12%/năm trả lãi trước. Tiền phát hành trái phiếu được thu bằng tiền mặt.
 
4. Ngày 31, nhận hóa đơn GTGT thuê tài chính TSCĐ đã thuê ở ngày 01, doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả nợ gốc phải trả trong tháng 12, thuế GTGT và tiền lãi thuê.
 
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.
 
Bài 6 Trích tài liệu kế toán tháng 12/201X của Công ty B như sau:
 
1. Phát hành 5.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1.000.000/trái phiếu, lãi suất 10%/năm trả lãi sau. số tiền bán trái phiếu theo đúng mệnh giá đã đuợc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
 
2. Phát hành 3.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 5.000.000/trái phiếu, lãi suất 6%/năm trả lãi sau. Tại thời điểm này, lãi suất huy động vốn của ngân hàng trả cho người gửi là 6,3%/năm. Do lãi suất thị trường lớn hcm lãi suất danh nghĩa nên công ty bán trái phiếu với giá 4.940.000/trái phiếu. Tổng số tiền thu phát hành trái phiếu được chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
 
3. Phát hành 3.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 5.000.000/trái phiếu, lãi suất 6%/năm trả lãi sau. Giả sử tại thời điểm này, lãi suất huy động vốn của ngân hàng trả cho người gửi là 6,3%/năm. Do lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa nên công ty bán trái phiếu với giá 5.050.000/trái phiếu. Tổng số tiền thu phát hành trái phiếu được chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
 
4. Nhận hóa đơn GTGT thuê tài chính, số nợ gốc phải trả trong tháng 12 là 50.000.000, thuế GTGT 2.500.000, tiền lãi thuê phải trả là 30.000.000.
 
5. Phát hành 5.000 trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1 .ooo.ooo/trái phiếu, lãi suất 8%/năm trả lãi từng năm. số tiền bán trái phiếu theo đúng mệnh giá đã đươc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty.
 
Yêu cầu: Tính toán và định khoản kế toán liên quan đến các nghiệp vụ trên.
 
Bài 7 : Công ty A&H thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1 năm 20 lx có các tài liệu liên quan đến thuế và các khoản phải nộp Nhà nước như sau:
 
- Số dư đầu tháng:
 
Tài khoản 3334: 3.500.000 đ
 
Tài khoản 133: 22.000.000 đ
 
- Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
 
1. Thuế môn bài phải nộp trong năm là 1.000.000 đ.
 
2. Nộp thuế môn bài bằng tiền tạm ứng.
 
3. Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của lô hàng hóa mới nhập khẩu trong tháng bằng tiền gởi ngân hàng. Biết giá tính thuế nhập khẩu của hàng hóa là 50.000.000 đ, thuế nhập khẩu là 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%.
 
4. Mua chịu hàng hóa nhập kho với giá mua chưa thuế là 20.000.000 đ, thuế GTGT 10%.
 
5. Bán hàng trong tháng: giá bán chưa thuế 120.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.
6. Dùng TGNH nộp thuế TNDN của năm trước.
 
7. Dựa trên bảng tạm tính với cơ quan thuế, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm nộp trong quý này là 9.000.000 đ, doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách bằng TGNH.
 
8. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra phải nộp tháng này.
 
Yêu cầu:
 
(1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 
(2) Xác định số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ.
 
(3) Phản ánh vào các tài khoản thuế.
 
 
Chúc bạn thành công !
 

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn