0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Bài tập kế toán tiền, các khoản nợ phải thu, ứng trong doanh nghiệp

Việc học trên lớp chưa được thực tế là điều bình thường...việc không làm bài tập kế toán tiền, các khoản nợ phải thu, ứng trong doanh nghiệp..đó là lỗi của các bạn. Sau này bạn có giỏi có xin được việc hay không là lỗi của bạn.

Dưới đây là một số bài tập kế toán tiền, các khoản phải thu trong doanh nghiệp có lời giải, đáp án cho các bạn tham khảo hiểu được nghiệp vụ tốt hơn.

Xem thêm:

>> thành lập doanh nghiệp tại long biên

>> thành lập công ty tại cầu giấy

Bài 1:
 
Tại Công ty ABC trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
 
1. Chi tiền mặt mua hàng hóa đem về nhập kho với giá mua chưa thuế là 15.000.000đ, thuế GTGT 10%.
 
2. Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền mặt 100.000.000d và tiền gửi ngân hàng 200.000.000d
 
3. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi mua hàng hóa là 20.000.000đ
 
4. Chi tiền mặt mua công cụ dụng cụ có giá thanh toán là l.lOO.OOOđ, trong đó VAT 10%.
 
5. Mua văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận bán hàng có giá thanh toán là 880.000đ, trong đó bao gồm thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.
 
6. Chuyển khoản trả nợ vay 15.000.000đ và trả nợ người bán 25.000.000đ
 
7. Chuyển khoản thanh toán lương cho người lao động là 100.000.000d
 
8. Khách hàng trả nợ cho công ty bằng tiền mặt 5.000.000đ và bằng chuyển khoản 30.000.000đ
 
9. Chi tiền mặt ký quỹ 3.000.OOOđ
 
10. Biên bản kiểm kê quỹ thể hiện số tiền thực tồn tại quỹ là 320.000.000đ, theo sổ sách kế toán là 317.500.000đ, số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
 
11. Xuất kho bán một lô thành phẩm cho khách hàng với giá bán chưa thuế là 55.000.000đ, thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.
 
12. Chi tiền mặt trả lãi vay ngân hàng 4.500.000đ và nhận được giấy báo có lãi TGNH là 2.340.000đ.
 
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
 
Bài 2:
 
Định khoản các nghiệp vụ sau:
 
1. Thu hồi khoản phải thu khác bằng tiền mặt là 2.000.000đ.
 
2. Nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng thanh toán nợ là 5.000.000đ.
 
3. Nhận giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền gởi được dùng để trả nợ vay ngắn hạn 3.000.000đ và thanh toán cho nhà nước (nộp thuế) l.OOO.OOOđ.
 
4. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên mua hàng hóa là 3.000.000đ.
 
5. Bán hàng thu bằng tiền mặt là 5.5OO.OOOđ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%.
 
6. Nhập kho công cụ, dụng cụ trả bằng tiền mặt là l.ioo.ooođ, trong đó thuế GTGT lOO.OOOđ.
 
7. Nhận giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền được dùng để ký quỹ ngắn hạn là 3.000.000đ.
 
8. Thanh toán tạm ứng bao gồm:
 
- Mua hàng hóa là 2.200.000đ, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 10%;
 
- Chi phí vận chuyển hàng là 300.000đ;
 
- Khoản tạm ứng thừa đã hoàn ứng.
 
9. Mua trái phiếu kỳ hạn 5 năm trả bằng TGNH là 50.000.000đ (mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn).
 
10. Chi tiền mặt trả lại khoản tiền đã nhận ký cược là 2.000.OOOđ.
 
11. Kiểm kê quỳ tiền mặt phát hiện thiếu một khoản tiền là 500.000đ, chưa xác định được nguyên nhân.
 
Bài 3
 
Tại doanh nghiệp A có các tài liệu như sau:
 
A- Số dư đầu tháng:
 
+ Tài khoản 1111: 157.000.000d
 
+ Tài khoản 1121: 875.000.000d
 
Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
 
B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
 
1. Chuyển khoản để trả lương đợt 1 cho 26.000.000đ
 
2. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000.000d
 
3. Nhận thêm vốn góp của các thành viên góp vốn bằng tiền mặt lOO.OOO.OOOđ
 
4. Nhập kho hàng hóa trả bằng tiền mặt là 10.500.000đ, trong đó đã có GTGT thuế suất 5%
 
5. Dùng tiền mặt đi ký quỳ 2.000.000đ
 
6. Bán hàng hóa thu bàng tiền mặt 14.700.000d, trong đó đã có thuế GTGT thuế suất 5%. Giá xuất kho 10.000.000d.
 
7. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 7.350.000đ và bằng chuyển khoản 12.600.000đ
 
8. Chi tiền mặt đế tạm ứng cho nhân viên trả tiền mua nguyên vật liệu 7.000.000đ
 
9. Chuyển khoản nộp thuế 25,200.000đ
 
10. Chi tiền mặt trả tiền điện thoại dùng cho bộ phận QLDN là l.ioo.ooođ, trong đó đã có thuế GTGT 10%.
 
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào TK1 111, TK1121 tình hình trên.
 
Bài 4
 
Doanh nghiệp A&A vào đầu tháng 5 có tồn quỹ tiền mặt là 100.000.000 đồng. Trong tháng liên quan đến tiền mặt có các nghiệp vụ kinh tế như sau: (Đvt: triệu đồng)
 
1. Ngày 10: Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt: 5
 
2. Ngày 12: Nộp tiền mặt vào ngân hàng: 3
 
3. Ngày 14: Thu tiền mặt từ việc bán hàng, giá bán chưa thuế là: 15, VAT 10%.
 
4. Ngày 16: Mua hàng hóa nhập kho: giá mua: 10, VAT 10%, trả bằng tiền mặt.
 
5. Ngày 17: Nhận góp vốn bằng tiền mặt: 50
 
6. Ngày 18: Trả chi phí vận chuyển hàng đi bán bằng tiền mặt: 1, VAT 10%.
 
7. Ngày 19: Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác: 2
 
8. Ngày 21: Bán hàng giá chưa thuế là 8, VAT 10%, thu bằng tiền mặt.
 
9. Ngày 23: Chi tiền mặt trả nợ cho nhà cung cấp: 5.
 
10. Ngày 25: Chi tiền mặt mua giấy dùng ở văn phòng: 1
 
11. Ngày 26: Chi tiền mặt trả nợ vay: 10
 
Yêu cầu.
 
(1) Định khoản các NVKT trên
 
(2) Phản ánh vào tài khoản tiền mặt. Xác định số dư cuối tháng của tiền mặt.
 
(3) Ghi vào sổ tiền mặt các nghiệp vụ kinh tế trên.
 
Bài 5
 
Tại công ty B trong tháng 10 có các tài liệu sau: (Đvt: triệu đồng)
 
1. Mua hàng hóa, giá mua: 10, VAT 10% trả bằng chuyển khoản.
 
2. Bán hàng cho khách hàng X chưa thu tiền: giá bán chưa thuế: 20, VAT 10%.
 
3. Khách hàng Y chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng: 5
 
4. Nhận giấy báo có khách hàng X trả 50% số nợ do mua hàng ở nghiệp vụ: 2
 
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên M đi mua hàng hóa, số tiền: 5
 
6. Nhận giấy báo nợ trả nợ tiền mua hàng ở tháng trước, số tiền: 15
 
7. Nhân viên M thanh toán tạm ứng sau khi mua hàng:
 
- Giá mua hàng hóa: 4
 
- Thuế GTGT hàng hóa: 0,4
 
- Số tiền còn lại nhân viên M đã nộp lại quỹ.
 
8. ứng trước tiền mua hàng cho người bán K bằng chuyển khoản số tiền là: 8
 
9. Chuyền tiền từ ngân hàng E sang ngân hàng F, số tiền 20 nhưng chỉ nhận được giấy báo nợ của ngân hàng E nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng F.
 
10. Tạm ứng số tiền là 4 cho nhân viên N đi công tác.
 
11. Chi tiền mặt trả tiền tiếp khách đến làm việc với công ty số tiền 3,3; trong đó VAT là 0,3.
 
12. Chuyến khoản trả nợ cho người bán L 20, đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng nhưng người bán L chưa nhận được tiền.
 
13. Ngân hàng F đã gởi giấy báo có với nội dung: đã nhận được tiền từ ngân hàng E chuyển sang.
 
14. Nhân viên N đi công tác về thanh toán tạm ứng:
 
- Công tác phí có chứng từ: 4,4; trong đó VAT: 0,4
 
- Số tiền còn thiếu chi tiên mặt trả lại nhân viên N
 
15. Nhận giấy báo có thu tiền nợ người mua còn nợ kỳ trước:
 
 Yêu cầu:
 
(1) Định khoản các NVKT trên
 
(2) Phản ánh vào tài khoản tiền gởi ngân hàng. Xác định số dư cuối tháng của tiền gởi ngân hàng.
 
(3) Ghi vào sổ TGNH các nghiệp vụ kinh tế trên.
 
Bài 6
 
Tại doanh nghiệp có số dư đầu kỳ các TK như sau:
 
TK 111 (1112): 40.000.000đ (2.000 USD)
 
TK 112 (1122): 60.000.000d (3.000 USD)
 
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
 
1. Bán hàng thu bằng tiền mặt 5.000 USD, tỷ giá giao dịch 20.010 VND/USD.
 
2. Dùng tiền mặt trả nợ người bán 2.000 USD, tỷ giá giao dịch 20.060 VND/USD, tỷ giá nhận nợ 19.800 VND/USD
 
3. Dùng TGNH ký quỳ mở thư tín dụng 2.000 USD, ngân hàng đã gởi giấy báo, tỷ giá giao dịch 20.200 VND/USD
 
4. Nộp tiền mặt 4.000 USD vào ngân hàng (đã có giấy báo), tỷ giá giao dịch 20.450 VND/USD
 
5. Nhập kho nguyên vật liệu nhập khẩu, tiền chưa thanh toán với người bán 2.000 USD, tỷ giá giao dịch 20.820 VND/USD
 
6. Ngân hàng dùng tiền ký quỹ ở NV3 để thanh toán với người bán 2.000 USD, tỷ giá giao dịch 20.810 VND/USD
 
7. Nhận giấy báo có của ngân hàng về số tiền khách hàng trả nọ 1.000 USD, tỷ giá giao dịch 21.000 VND/USD, tỷ giá nhận nợ 19.950 VND/USD.
 
8. Bán 500 USD (tiền mặt) để lấy tiền Việt Nam, tỷ giá giao dịch 21.005 VND/USD. •
 
Yêu cầu:
 
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Biết ngoại tệ xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.
 

Chúc bạn thành công !

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Không có tin nào