Bài tập nâng cao kế toán quá trình sản xuất sản phẩm có đáp án


Bài tập nâng cao kế toán quá trình sản xuất sản phẩm

Bài trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn các cơ bản..hôm nay sẽ là Bài tập nâng cao kế toán quá trình sản xuất sản phẩm có đáp án phục vụ các nghiệp vụ cao hơn
 
Bài 6 :Công ty Z100, trong tháng 1/N có các tài liệu sau .
 
- Số dư đầu tháng của các TK:
 
TK 152: 3.000kg * 10.000 đ/kg
 
TK 154: 500.000 đồng
 
- Tình hình phát sinh trong tháng: (Đon vị tính: Đồng)
 
1. Mua nhập kho 3.000kg vật liệu, giá mua 10.000/kg, VAT 10%, chi phí vận chuyển 300.000 trả bằng chuyển khoản
 
2. Xuất kho 5.000kg vật liệu sử dụng cho các bộ phận:
 
- Trực tiếp sản xuất sản xuất: 4.000 kg
 
- Phục vụ ở phân xưởng: 1.000 kg
 
Vật liệu xuất kho theo phưong pháp FIFO.
 
3. Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên được xác định như sau:
 
- Công nhân trực tiêp sản xuât: 15.000.000
 
- Nhân viên phân xưởng: 5.000.000
 
- Nhân viên bán hàng: 4.000.000
 
- Nhân viên QLDN: 6.000.000
 
4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành để tính vào chi phí và trừ lương nhân viên.
 
5. Khấu trừ vào tiền lương công nhân các khoản sau:
 
- Tiền tạm ứng chưa hoàn trả 600.000
 
- Các khoản phải thu khác 1.400.000
 
6. Mua một thiết bị dùng cho quản lý doanh nghiệp bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giá mua 50.000.000, VAT 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt 500.000. Đã thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng. Tài sản này có thời gian sử dụng ước tính 40 tháng.
 
7. Thanh lý một xe tải năm tấn nguyên giá 80.000.000 đã khấu hao hết. Thu nhập từ việc bán tài sản là 15.000.000, VAT 10% thu bằng tiền mặt. Chi phí sửa chữa, thay thế 5.000.000 chưa thanh toán.
 
8. Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng và tính giá thành sản phẩm. Biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 800.000, số lượng sản phẩm hoàn thành là 1.000 sản phẩm.
 
Yêu cầu:
 
(1) Định khoản các tài liệu trên.
 
(2) Phản ánh vào các TK chi phí và TK 154 các tài liệu trên.
 
BÀI GIẢI 6
 
Câu 1: Định khoản các NVKTPS - Đvt: Đồng
 
l.a)
 
Nợ TK 152: 3.000kg X lO.OOOđ/kg = 30.000.000
 
Nợ TK 133: 30.000.000 X 10% = 3.000.000
 
Có TK 112: 33.000.000
 
b)
 
Nợ TK 152: 300.000
 
Có TK 112: 300.000
2. a)
 
Nợ TK 621: 40.100.00U
 
(3.000 kgX lO.OOOđ/kg) + (1.000 kg X lO.lOOđ/kg)
 
Nợ TK 627: 10.100.000d
 
(1.000 kgX lO.lOOđ/kg)
 
Có 152:
 
o 50.200.000
3.
Nợ TK 622: 15.000.000
 
Nợ TK 627: 5.000.000
 
Nợ TK 641: 4.000.000
 
Nợ TK 642: 6.000.000
 
Có TK 334: 30.000.000
 
4.
Nợ TK 622: 3.600.000
 
Nợ TK 627: 1.200.000
 
Nợ TK 641: 960.000
 
Nợ TK 642: 1.440.000
 
Nợ TK 334: 3.150.000
 
Có TK 338: 10.350.000
 
Nợ TK 334:  2.000.000 
 
Có TK 141:  600.000
 
Có TK 1388:  1.400.000
 
6.     a)
Nợ TK211:  50.500.000
 
Nợ TK 133:  5.000.000
 
Có TK 112:  55.500.000
b)
Nợ TK 441:  50.500.000
 
Có TK411:  50.500.000
 
c)   Trích khấu hao: 
 
Nợ TK 642  50.500.000/40
 
Có TK214  1.262.500
 
7.     a)
 
Nợ TK214:  80.000.000
 
Có TK211:  80.000.000
 
b)
 
Nợ TK811:  5.000.000
 
Có TK331:  5.000.000
 
c)
Nợ TK 111:  16.500.000
 
Có TK711:  15.000.000
 
Có 3331:  1.500.000
 
8. a)
 
NợTK154: 75.000.000
 
CÓTK621: 40.100.000
 
CÓTK622: 18.600.000
 
CÓTK627: 16.300.000
 
b) Tổng Giá Thành sản phẩm = 500.000 + 75.000.000 - 800.000 = 74.700.000đ
 
NợTK 155: 74.700.000
 
CÓTK 154: 74.700.000
 
c) Giá thành đơn vị sản phẩm = 74.700.000/1000 = 74.700đ/sp
 
Câu 2: Phản ánh vào tài khoản chi phí và tài khoản 154, 155 tài liệu trên 
 
Bài 7 :Tại một DN sản xuất hai loại sản phẩm A, B có tài liệu sau:
 
- Chi phí sx dở dang đầu tháng: 800.000
 
- Tình hình phát sinh trong tháng:
 
1. Vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phấm: vật liệu chính 5.000.000, vật liệu phụ 1.000.000
 
2. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất: 1.000.000, nhân viên quản lý nhà máy 100.000.
 
3. Trích các khoản theo lương tính vào chi phí theo quy định hiện hành.
 
4. Công cụ xuất dùng phục vụ sx thuộc loại phân bổ hai lần: 400.000.
 
5. Khấu hao TSCĐ dùng để sản xuất sản phẩm là 581.000
 
6. Sản phẩm hoàn thành trong tháng được nhập kho thành phấm: 1.000 SP A và 500 SPB.
 
- Sản phẩm dở dang cuối tháng gồm: 220 SP A và 150 SP B được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp:
 
- Hệ số sản phẩm: SP A là 1; SP B là 1,2
 
Yêu cầu:
(1) Tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp hệ số.
 
(2) Định khoản tài liệu trên.
 
(3) Lập phiếu tính giá thành sản phẩm và ghi vào sổ cái các tài khoản chi phí.
 
Bài 8 Doanh nghiệp T có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất hai loại sản phẩm A, B và một phân xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất bao bì). Trích tài liệu kế toán tháng 3/201X của doanh nghiệp như sau:
 
Chi phí sản xuất trong tháng được tập họp như sau:
 

Chi phí

Phân xưởng sản xuât chính

Phân xưởng sx phụ

sx SP A

sx SPB

Quản lý

PX

sx SP

Quản lý

PX

Vật liệu chính

15.000.000

25.000.000

 

7.500.000

 

Vật liệu phụ

5.000.000

6.300.000

 

1.500.000

 

Nhiên liệu

4.000.000

2.700.000

3.800.000

1.000.000

500.000

Công cụ (phân bổ một lần)

 

 

2.300.000

 

400.000

Tiền mặt

 

 

720.000

 

240.000

Dịch vụ mua ngoài

 

 

700.000

 

200.000

Tiền lương

15.000.000

25.000.000

2.000.000

3.000.000

1.000.000

Trích theo luông

Theo tỷ lệ quy định hiện hành

Khấu hao TSCĐ

6.500.000

1.500.000

1.000.000

2.000.000

700.000

 
- Phân xưởng sx phụ hoàn thành 2.350 bao bì, chuyển toàn bộ sang sử dụng cho phân xương sx chính.
 
- Phân xưởng chính làm ra 10.000 sản phẩm A, còn 2.000 sản phầm A dở dang, và 8.000 sản phẩm B và 2.000 sản phẩm B dở dang.
 
- Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
 
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất chính.
 
Yêu cầu:
 
(1) Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T liên quan đến tính giá thành.
 
(2) Tính giá thành sản phẩm A, B của doanh nghiệp.
 
(3) Lập bảng tính giá thành sản phẩm A, B.
 
Bài 9
Công ty XT có phân xưởng sản xuất ra hai loại SP A, B.
 
- Chi phí sx dở dang đầu tháng: 1.600.000 đồng. Trong đó:
 
+ Chi phí NVL trực tiếp: 1.100.000
 
+ Chi phí NC trực tiếp: 220.000
 
+ Chi phí sx chung: 280.000
 
- Chi phí sx phát sinh trong tháng bao gồm:
 
1. Vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm: 10.000.000.
 
2. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất là 3.200.000, nhân viên phục vụ phân xưởng là 500.000.
 
3. Chi phí dịch vụ mua ngoài trả bằng tiền mặt phục vụ phân xưởng là 800.000.
 
4. Khấu hao TSCĐ là 2.700.000
 
5. Sản phẩm hoàn thành trong tháng được nhập kho: SP A: 1.000 SP, SP B: 500 SP.
 
- Sản phẩm dở dang cuối tháng bao gồm 400 SP A và 200 SP B có mức độ hoàn thành 40% và được đánh giá theo chi phí kế hoạch.
 
- Giá thành kế hoạch đơn vị SP A, B cho ở bảng:
 
ĐVT: đồng
 

Khoản mục chi phí

Sản phẩm A

Sản phẩm B

- Chi phí NVL trực tiếp

5.600

6.600

- Chi phí NC trực tiếp

2.000

2.400

- Chi phí sx chung

2.400

3.000

Cộng:

10.000

12.000

 
Biết'. Các loại vật liệu trực tiếp hầu hết được sử dụng ngay từ đầu của quá trình sản xuất.
 
Yêu cầu:
 
(1) Tính giá thành SP A và B theo phương pháp tỷ lệ.
 
(2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
 
Bài 10 Công ty Trapa là một doanh nghiệp sản xuất. Sản phẩm của công ty gồm hai loại sản pham A&B. Có tài liệu như sau: (Đvt: đồng)
 
I. Chi phí dở dang đầu tháng
 
Sản phẩm A: 800.000
 
Sản phẩm B: 400.000
 
II. Trong kỳ có các tình hình sau:
 
1. Xuất kho 5.000.000 vật liệu chính để sản xuất sp, trong đó sử dụng cho sp A là 3.000.000 và sử dụng cho sp B là 2.000.000.
 
2. Xuất kho 2.000.000 vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm, trong đó phân bổ cho hai loại sp A và B theo tỷ lệ vật liệu chính sừ dụng.
 
3. Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm trị giá 900.000, dùng cho bán hàng trị giá 300.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp 240.000, tất cả đều phân bổ trong ba kỳ.
 
4. Tiền lương phải trả trong kỳ bao gồm: công nhân sản xuất sản phẩm A: 2.000.000, công nhân sản xuất sản phẩm B: 1.000.000, nhân viên quản lý phân xưởng: 300.000, nhân viên bán hàng: 400.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp: 500.000.
 
5. Trích các khoản theo lương tính vào chi phí và trừ lương theo tỷ lệ quy định hiện hành.
 
6. Khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐ phục vụ quản lý phân xưởng là 500.000, phục vụ bán hàng là 100.000, phục vụ QLDN là 200.000.
 
7. Nhập khẩu một thiết bị từ nước ngoài dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp với giá là 20.000 USD, thuế nhập khẩu là 40%, thuế VAT là 10%. Đã thanh toán tiền mua tài sản và các loại thuế bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí hải quan, thuê kho bãi, vận chuyển là
 
4.400.000, trong đó VAT là 10%, đã trả bằng tiền tạm ứng. Thời gian sử dụng ước tính là năm năm. Biết tỷ giá giao dịch là 16.000đ/USD.
 
8. Trong quá trình sản xuất sản phẩm A thu được phế liệu trị giá 500.000
 
9. Nhập kho thành phẩm 500 sản phẩm A và 200 sản phẩm B. Sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 100 sản phẩm A và 50 sản phẩm B. Sản phâm dở dang được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Biết DN sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành, chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất.
 
Yêu cầu:
 
(1) Tính toán, định khoản tài liệu trên.
 
(2) Vẽ sơ đồ tài khoản phản ánh mối quan hệ giữa các khoản mục chi phí và giá thành sản phẩm của tài liệu trên đối với sản phẩm A.
 
(3) Ghi nhận những nghiệp vụ liên quan vào sổ chi phí sản xuất
 
Bài 11
 
Công ty TNHH T3 sản xuất sản phẩm A, có tài liệu như sau: (Đvt: đồng)
 
Số dư đầu tháng:
 
TK152: 80.000.000 trong đó NVL chính: 2.000kg*32.000đ/kg, vật liệu phụ: Ỉ.OOOkg* 16.000đ/kg.
 
TK154:10.000.000
 
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
 
1. Nhập kho vật liệu chưa trả tiền cho người bán X:
 
Nguyên vật liệu chính 4.000kg, giá mua 33.000đ/kg, thuế GTGT 10%
 
Vật liệu phụ: l.OOOkg, giá mua: 15.000đ/kg, VAT 10%
 
2. Xuất kho vật liệu để sản xuất:
 
VL chính 4.000kg
 
VL phụ 1,500kg, trong đó dùng để sxsp 1 .OOOkg, phục vụ PX 500kg
 
3. Xuất công cụ dùng cho các đối tượng:
 
Dùng cho bộ phận BH 1.200.000 và phân bổ một lần
 
Dùng cho bộ phận QLDN 2.000.000 và phân bổ hai lần
 
4. Chi tiền ứng lương đợt 1 cho CNSX là ó.OOO.OOOđ, nhân viên bán hàng là 4.000.000
 
5. Điện thoại, điện, nước phải trả là 5.000.000, thuế GTGT 10%, phần bổ cho:
 
• PXSX: 1.400.000
 
• Bán hàng: 1.600.000
 
• Quản lý DN: 2.000.000
 
6. Tổng họp tiền lương phải trả cho nhân viên:
 
• CNSX: 10.000.000,
 
• Nhân viên QLPX: 4.000.000,
 
• Nhân viên bán hàng: 6.000.000
 
• Nhân viên QLDN: 12.000.000
 
7. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành.
 
8. Khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng:
 
• PXSX: 4.000.000
 
• Bộ phận bán hàng: 1.000.000
 
• Bộ phận QLDN: 1.000.000
 
9. Trong tháng doanh nghiệp nhập kho thành phẩm gồm 4.000 sản phẩm A. Sản phẩm dở dang cuối tháng bao gồm 1.000 sản phấm A được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
Tài liệu bổ sung’. Giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng
 
Yêu cầu:
 
(1) Tính toán, định khoản tài liệu trên.
 
(2) Xác định giá thành sản phẩm A và lập phiếu tính giá thành sản phẩm A.
 
Bài 12 : Doanh nghiệp Thành Phát tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số và phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm A, B. Sản phẩm A có hệ số 1, sản phẩm B có hệ số 1, 2. Có tài liệu kế toán sau:
 
- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 3.600.000 đồng.
 
- Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng được xác định như sau:
 

Khoản mục

Số tiền

1) Nguyên vật liệu chính xuất dùng trực tiếp sxsp

16.200.000

2) Nguyên vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp sxsp

3.000.000

3) Lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

9.000.000

4) Lương nhân viên quản lý sản xuất ở phân xưởng

2.000.000

5) Khấu hao máy móc thiết bị dùng ở phân xưởng

800.000

6) Công cụ dụng cụ xuất dùng ỏ' px phân bổ một lần

200.000

7) Công cụ dụng cụ xuất dùng ở px phân bổ hai lần

360.000

8) Chi phí khác chi bằng tiền mặt ỏ’ phân xưởng

1.000.000

 
- Trích các khoản theo lương vào CP theo quy định
 
- Sản phẩm dở dang cuối tháng bao gồm: 160 sản phẩm A và 120 sản phẩm B được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
- Sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng được nhập kho thành phẩm là: 1.840 sản phẩm A và 1.480 Sp B.
 
Yêu cầu:
 
(1) Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản tình hình trên.
 
(2) Tính giá thành sản phẩm A, B.
 
(3) Tập phiếu tính giá thành sản phẩm A, B.
 
 
Chúc bạn thành công !

 

Các tin cũ hơn