Các công thức thống kê trong excel 2016


Các công thức thống kê trong excel 2016

a. Hàm SUMIF: tính tổng theo một điều kiện nào đó trong một vùng dữ liệu.

=SUMIF( vùng chứa điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng)

b. SUMIFS

= SUMIFS(vùng tính tổng, vùng điều kiện 1, điều kiện1, vùng điều kiện 2, điều kiện2,…)

Cú pháp

Ý nghĩa

AVEDEV (number1, number2, ...)

Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu.

VD: AVEDEV(2,4,6) à 1.333333

AVERAGE (number1, number2, ...) 

Tính trung bình cộng

VD: AVERAGE(2,4,6) à 4

AVERAGEA (number1, number2, ...) 

Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic.

VD: AVERAGEA(2,3,“true”,4) à 2.5

       AVERAGEA(2,3,“not true”,4) à 2.25

AVERAGEIF (range, criteria1)

Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện.

VD:  Xem chi tiết ở phía trên.

AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, ...)

Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

VD:  Xem chi tiết ở phía trên.

COUNT (value1, value2, ...)

Đếm ô chứa giá trị số trong danh sách.

VD: COUNT(2,3,“true”,4) à 3

COUNTA (value1, value2, ...)

Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

VD: COUNTA(2,3,“true”,4) à 4

COUNTBLANK (range)

Đếm các ô rỗng trong một vùng.

VD: COUNTBLANK (A2:A20)

COUNTIF (range, criteria)

Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

VD:  Xem chi tiết ở phía trên.

COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …)

Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước.

VD:  Xem chi tiết ở phía trên.

DEVSQ (number1, number2, ...)

Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

VD: DEVSQ (2,3,4,5) à 5

FREQUENCY (data_array, bins_array)

Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng.

GEOMEAN (number1, number2, ...)

Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

HARMEAN (number1, number2, ...)

Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

KURT (number1, number2, ...)

Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

LARGE (array, k)

Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

MAX (number1, number2, ...)

Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, ...)

Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MEDIAN (number1, number2, ...)

Tính trung bình vị của các số.

MIN (number1, number2, ...)

Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, ...)

Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MODE (number1, number2, ...)

Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

PERCENTILE (array, k)

Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

PERCENTRANK (array, x, significance)

Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

PERMUT (number, number_chosen)

Trả về hoán vị của các đối tượng

QUARTILE (array, quart)

Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

RANK (number, ref, order)

Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

SKEW (number1, number2, ...)

Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

SMALL (array, k)

Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

STDEV (number1, number2, ...)

Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

STDEVA (value1, value2, ...)

Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

STDEVP (number1, number2, ...)

Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

STDEVPA (value1, value2, ...)

Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

VAR (number1, number2, ...)

Trả về phương sai dựa trên mẫu

VARA (value1, value2, …)

Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

VARP (number1, number2, ...)

Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

VARPA (value1, value2, …)

Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

TRIMMEAN (array, percent)

Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

Xem thêm: thành lập công ty tnhh tại long biên  &&  thu hồi nợ xấu là gì?

Chúc bạn thành công !

Các tin cũ hơn