0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp



Cách định khoản Phải trả nội bộ theo TT133 Kế toán hạch toán tại đơi vị cấp trên và đơn vị cấp dưới

Cách định khoản Phải trả nội bộ theo TT133

Tài khoản sử dụng.

Theo TT133, để định khoản Phải trả nội bộ chúng ta dùng TK 336.

TK 336 – Phải trả nội bộ: Là TK dùng để phản ánh nghiệp vụ phát sinh các khoản phải trả giữa:

– DN (đơn vị cấp trên) với các đơn vị cấp dưới có tổ chức công tác kế toán;

– Các đơn vị trực thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.

 

Cách định khoản Phải trả nội bộ theo TT133.

Cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến Tài khoản Phải trả nội bộ.

 

Tại đơn vị cấp trên

- Cấp quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho các đơn vị cấp dưới.

Khi đơn vị cấp trên cấp quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho các đơn vị cấp dưới, kế toán định khoản:

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Có TK 3368: Trị giá phải trả nội bộ.

 

- Thanh toán các khoản phải trả cho đơn vị cấp dưới.

Khi đơn vị cấp trên thanh toán các khoản phải trả cho các đơn vị cấp dưới, kế toán định khoản:

Nợ TK 3368: Trị giá phải trả nội bộ

    Có các TK 111, 112, …: Trị giá phải trả nội bộ.

 

- Thanh toán hộ cho các đơn vị cấp dưới.

Khi đơn vị cấp trên thanh toán hộ các khoản phải trả cho các đơn vị cấp dưới, kế toán định khoản:

Nợ các TK 152, 153, 2111: Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Nợ TK 642: Trị giá các khoản chi phí 

     Có TK 336: Trị giá phải trả nội bộ.

 

- Đơn vị cấp trên bù trừ các khoản phải trả, phải thu nội bộ.

Khi đơn vị cấp trên phải bù trừ các khoản phải trả, phải thu nội bộ, kế toán định khoản:

Nợ TK 336: Trị giá phải trả nội bộ

     Có TK 136: Trị giá phải thu nội bộ.

 

Tại đơn vị cấp dưới

 

Định khoản tăng Nợ phải trả. 

 

- Nhận vốn cấp của đơn vị cấp trên.

Khi các đơn vị cấp dưới nhận được vốn cấp từ đơn vị cấp trên, kế toán định khoản:

Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156, 211, 217…: Trị giá các khoản được nhận 

     Có TK 3361: Trị giá các khoản được nhận.

 

- Thanh toán các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc khác.

  • Khi nhận được hàng hóa, dịch vụ từ các đơn vị nội bộ khác chuyển đến, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 152, 153, 156, …: Trị giá nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, …

Nợ TK 133: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ

      Có TK 3368: Trị giá các khoản phải trả.

  • Khi được đơn vị nội bộ khác chi trả hộ công nợ hoặc chi phí, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 133: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 3368: Trị giá các khoản phải trả.

 

- Vay tiền hay thu tiền các đơn vị trực thuộc khác.

Khi đơn vị đi vay tiền hoặc thu tiền hộ các đơn vị khác trong doanh nghiệp, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá tiền đi vay hay thu hộ

    Có TK 3368: Trị giá tiền đi vay hay thu hộ.

 

Định khoản giảm nợ phải trả. 

- Thanh toán hộ các khoản phải trả cho các đơn vị trực thuộc khác.

Khi thanh toán các khoản phải trả cho Doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc khác, kế toán định khoản:

Nợ TK 3368: Trị giá tiền phải trả

    Có các TK 111, 112, …: Trị giá tiền phải trả.

 

- Giảm vốn kinh doanh.

Khi điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong nội bộ, kế toán định khoản:

Nợ TK 3361: Trị giá tiền phải trả

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn khi chuyển tài sản cố định cho đơn vị khác

    Có các TK 152, 155, 156, 211,  217, …: Tổng giá trị hàng hóa, TSCĐ, …

 

- Bù trừ giữa các khoản phải trả và phải thu phát sinh từ giao dịch với các đơn vị nội bộ.

Kế toán định khoản phần bù trừ giữa các khoản phải trả và phải thu khi giao dịch với các đơn vị nội bộ:

Nợ TK 336: Trị giá phải trả nội bộ

    Có TK 136: Trị giá phải thu nội bộ.

 

Doanh thu, thu nhập và chi phí trong đơn vị cấp dưới không được phân cấp kế toán đến LNST chưa phân phối (TK 421).

 

Tại đơn vị cấp dưới không theo dõi KQKD.

– Định khoản kết chuyển doanh thu, thu nhập:

Nợ các TK 511, 711: Trị giá các khoản doanh thu, thu nhập

    Có TK 3368: Trị giá các khoản doanh thu, thu nhập.

 

– Định kỳ kết chuyển các khoản chi phí, kế toán định khoản:

Nợ TK 3368: Trị giá các khoản chi phí

    Có các TK 632, 635, 642: Trị giá các khoản chi phí.

Tại đơn vị cấp dưới theo dõi KQKD.

– Kết chuyển doanh thu, thu nhập, kế toán định khoản:

Nợ các TK 511, 711: Trị giá các khoản doanh thu, thu nhập

     Có TK 911: Trị giá các khoản doanh thu, thu nhập.

 

– Kết chuyển các khoản chi phí, kế toán định khoản:

Nợ TK 9118: Trị giá các khoản chi phí

     Có các TK 632, 635, 6428: Trị giá các khoản chi phí.

 

– Định kỳ, kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi) lên đơn vị cấp trên, kế toán định khoản:

Nợ TK 911: Trị giá phần lãi

    Có TK 3368: Trị giá phần lãi.

 

– Định kỳ, kết chuyển  kết quả kinh doanh (lỗ) lên đơn vị cấp trên, kế toán định khoản:

Nợ TK 3368: Trị giá phần lỗ

    Có TK 911: Trị giá phần lỗ.

 

Doanh thu, thu nhập và chi phí trong đơn vị cấp dưới được phân cấp kế toán đến LNST chưa phân phối (TK 421).

 

Định kỳ đơn vị định khoản trực thuộc kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho đơn vị cấp trên, kế toán định khoản:

– Định khoản kết chuyển lãi:

Nợ TK 421: Trị giá phần lãi

    Có TK 3368: Trị giá phần lãi.

 

– Định khoản kết chuyển lỗ:

Nợ TK 3368: Trị giá phần lỗ

   Có TK 421: Trị giá phần lỗ.

 

 

Xem thêm:
Công Ty TNHH Ngọc Thương Trà Vinh
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Giáo Dục Chuỗi Sáng Tạo An Khánh
Công Ty TNHH Một Thành Viên Đức Phú Gia

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn