0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu hội nhập vê' tài chính, kê' toán Luật Kế toán 2015 được Quôc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 20/11/2015. Luật Kê'toán được công bô' để thay thế cho Luật Kế toán 2003 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017. Luật Kê'toán 2015 có nhiều quy định mới vê' nguyên tắc hạch toán, chuẩn mực kê' toán, báo cáo tài chính nhà nước, kiểm soát nội bộ và kiểm tra kế toán, hành nghê' dịch vụ kế toán. Đê’ hướng dẫn công tác kế toán cho các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho yêu cầu quản lý của Nhà nước, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư sô' 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, hướng dẫn Chế độ kê'toán doanh nghiệp thay thê' cho Quyết định sô' 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Các văn bản này đưa ra một loạt các thay đổi trong quy định về kế toán và yêu cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng đôì với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư sô'133/2016/TT-BTC đã xây dựng một hệ thông kế toán linh hoạt, coi trọng bản chất hon hình thức, cởi mở trên tinh thần cởi trói cho doanh nghiệp, trao cho doanh nghiệp quyền quyết định nhiều hon trong tổ chức kế toán; không kế toán vì mục đích thuế, phù họp với thông lệ quô'c tế trong tiến trình hội nhập. Chê' độ kế toán doanh nghiệp được thiết kê', xây dựng trên nguyên tắc thỏa mãn và cập nhật những yêu cầu mới nhất của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, tuân thủ chuẩn mực kê'toán Việt Nam, phù hợp vói nguyên tắc và thông lệ có tính phổ biến về kế toán của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Đồng thời, hệ thông kế toán doanh nghiệp được xây dựng đảm bảo tính thích ứng, phù hợp với đặc điểm kinh tê', yêu cầu và trình độ quản lý kinh tê'tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và những năm sắp tói.
 
 
 
Về cơ bản Chê'độ kê'toán doanh nghiệp mới ban hành theo Thông tư sô' 200/2014/TT-BTC và Thông tư sô' 133/2016/ TT-BTC quy định đồng bộ cả 4 nội dung: chê' độ chứng từ, tài khoản kê' toán, sổ kê' toán, báo cáo tài chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện. Chê' độ kê' toán doanh nghiệp mói ban hành được thiết kê' với nhận thức mói về đôì tượng sử dụng thông tin kê' toán nên đã được xây dựng theo phương châm dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát. Với cách bố trí, sắp xếp tài khoản, bảng cân đôì kế toán, thông tin do kế toán cung cấp cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp ở mọi thòi điếm. Chi phí kinh doanh, doanh thu, thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xử lý theo cách nhìn và quan niệm của kinh tế thị trường. Chê' độ kê toán doanh nghiệp mói cũng đã giải quyết nhiều hoạt động kinh tế mới đã hoặc sẽ phát sinh trong nền kinh tế thị trường như kế toán các khoản đầu tư chứng khoán, cổ phiếu, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, các khoản dự phòng, hợp nhất kinh doanh, mua bán doanh nghiệp...
 
Trên cơ sở Chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, các DNDV tiến hành nghiên cứu, cụ thể hóa và xây dựng Chế độ kế toán, các quy định cụ thê’ vê' nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, tòng thành phần kinh tế. Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các DNDV nghiên cứu, áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quàn lý và trình độ kế toán của đơn vị.
 
1. Hệ thống chứng từ kê toán
 
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp đều phải lập chứng tù' và
ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Tại chưong II, mục 1 của Luật Kê'toán ghi rõ các quy định về chứng từ kế toán từ Điều 16 đên Điều 21, các DNDV cần tuân thủ và thực hiện tô't những quy định trong việc tổ chức hệ thông chứng từ kê' toán của đon vị. Hệ thông chứng từ kế toán là những chứng từ hướng dẫn theo chê'độ kê'toán hiện hành. Các DNDV cần phải thực hiện tot các yêu cầu, quy định thông nhâ't về nội dung, phưong pháp lập, giá trị pháp lý của các chứng tù’ thuộc hệ thông chứng từ bắt buộc. Đối vói các chứng từ thuộc hệ thống chứng từ hướng dẫn, các DNDV căn cứ vào điều kiện và yêu cầu cụ thể của đon vị để lựa chọn và vận dụng cho phù hợp.
 
2. Hệ thống tài khoản kê toán
Tài khoản kê'toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tê'tài chính theo nội dung kinh tê'.
Các DNDV căn cứ vào hệ thống tài khoản quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thông tài khoản kế toán phù hợp vói đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đon vị nhưng phải phù hợp vói nội dung, kê't cấu, phưong pháp hạch toán của tài khoản tổng hợp tưong ứng. Trường hợp các DNDV cần bố sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, câ'p 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phưong pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tê'phát sinh đặc thù phải được sự châ'p thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. Các DNDV có thể mở thêm các Tài khoản cap 2, cap 3 đôì vói những tài khoản không có trong danh mục quy định của hệ thông tài khoản kê' toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
 
TỔ chức thực hiện và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán của DNDV, vì vậy đòi hỏi DNDV cần nghiên cứu vận dụng và thực hiện đúng các quy định để vừa đáp ứng yêu cầu phù hợp đổng thời đáp ứng các yêu cầu của chế độ kế toán.
 
3. Hệ thống sô kê toán
Sổ kế toán là phương tiện được sử dụng để thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin kế toán của doanh nghiệp. Các DNDV phải mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm. Đôi với đơn vị kế toán mới thành lập sổ kê' toán phải được mở bắt đầu từ ngày thành lập. Trên sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán, tên sổ, thời gian mở sổ, khóa sổ, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Nếu sổ kế toán gồm nhiều trang thì phải đánh sô' trang và ghi rõ sổ có bao nhiêu trang đồng thời đóng dấu giáp lai giữa các trang sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, phải ghi theo trình tự thời gian và phải ghi rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ kế toán. Thông tin, sô' liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin sô' liệu trên sổ kế toán của năm trước liền kề.
 
Các nghiệp vụ kinh tê' phát sinh được ghi sổ bằng mực xanh hoặc đen, mực tô't không phai, không nhoè, không dễ tẩy xóa, các số âm được ghi bằng mực đỏ hoặc ghi bằng mực xanh, đen nhưng để trong dấu mở đóng ngoặc đơn. Khi ghi sổ kế toán phải ghi liên tục, không được ghi cách dòng hoặc ghi chèn thêm vào phía trên hay ghi chổng lên nhau. Cuôì mỗi trang sổ kê'toán phải cộng dồn số liệu và ghi ở dòng cuôì của trang "Cộng mang sang" và chuyển số liệu sang trang sau ghi ở đầu dòng "Cộng trang trước", trường hợp không ghi hết trang sổ thì phải gạch bỏ phần để trông. Việc khóa sổ kế toán được thực hiện vào cuổì năm hoặc cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính hoặc trước khi sáp nhập, họp nhất, chia tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
 
Mỗi DNDV chỉ được lựa chọn và sử dụng hệ thống sổ theo một hình thức sổ kế toán trong một kỳ kê'toán năm theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành hoặc tự thiết kế theo các phần mềm kế toán. Căn cứ vào hình thức sổ kế toán đã lựa chọn, DNDV phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợpsổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đôì chiếu, tổng họp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
Căn cứ vào hệ thống sổ kế toán hướng dẫn bởi chế độ kế toán hiện hành, mỗi DNDV lựa chọn một hệ thông sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. DNDV được cụ thê’ hóa các sổ kế toán đã chọn nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin cho quản lý.
 
4. Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp, trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguổn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản xua't kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán (quý, năm).
Hệ thông Báo cáo tài chính là bộ phận cấu thành trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, là những báo cáo bắt buộc được Nhà nước quy định thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian lập, gửi và nơi gửi.
 
Hệ thông báo cáo tài chính quy định trong Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC gồm:
 
- Bảng Cân đôì kế toán: Mẩu sô'B01-DN hoặc B01-DNN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mấu số B02-DN hoặc B02-DNN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mau SÔB03-DN hoặc B03-DNN;
- Thuyết minh Báo cáo tài chính: Mầu sô' B09-DN hoặc B09-DNN.
 
Đôì với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc mà khuyến khích lập, ngoài ra báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm bảng Cân đôì tài khoản (Mẩu sô'F01-DNN).
 
Đổi vói các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nước, các Công ty hoạt động theo mô hình có công ty con phải lập báo cáo tài chính hợp nhâ't để phản ánh tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn, của tổng công ty hoặc công ty mẹ hoạt động theo mô hình có công ty con.
 
Các DNDV phải tuân thủ phương pháp lập, nội dung và thời hạn nộp báo cáo tài chính theo quy định cùa Luật Kế toán, Chuẩn mực kê'toán và các chính sách chế độ kê'toán tài chính cũng như nội dung, hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính.
Để thực hiện tô't được công tác kê' toán trong các DNDV theo quy định hiện hành thì kê'toán cần thực hiện các nhiệm vụ của kế toán bao gồm sau:
 
- Ghi chép và cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời các thông tin về hoạt động kinh tế- tài chính của doanh nghiệp.
 
- Giảm sát tình hình thực hiện kế họach sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
 
- Góp phần tích cực bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tham ô, lãng phí trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
 
- Góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước.
 
- Tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn tiềm năng của doanh nghiệp.
 
Chúc bạn thành công !

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn