0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Công việc kế toán công cụ dụng cụ CCDC

1- Đặc điểm CCDC
CCDC là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định dể xếp / vào TSCĐ. Mặc dù CCDC được xếp vào loại hàng tồn kho, được quàn lý và kế toán giống nhự NVL nhưng thực tế CCDC lại có đặc điềm giống vói TSCĐ, đo là:
- CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh, trong quá trinh sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu.
- về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trinh sử dụng, bời vậy khi phân bổ giá trị cùa CCDC vào chi phí sản xuất - kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bồ thích hợp sao cho vừa đơn giản cho công tác kế toán vừa bảo đảm được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được.
Xét về phương thức sử dụng, CCDC được chia làm 3 loại:
o CCDC sử dụng thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (gọi tắt là CCDC).
o Bao bì luân chuyên là bao bì sử dụng được nhiều lần để bao gói NVL mua vào hoặc sản phẩm, hàng hoá bán ra. Sau mỗi lần sử dụng bao b'1 luân chuyển sẽ được thu hồi lại.
Đồ dùng cho thuê: là những CCDC chi sử dụng cho hoạt động cho thuê.
2- Các phưong pháp phân bổ giá trị CCDC
- Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sàn xuất - kinh doanh cùa kỳ xuât dùng. Phương pháp này chỉ nên sử dụng trong trường hợp giá trị CCDC xuất đùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của CCDC rất ngăn.
- Phương pháp phân bổ 50%:
Theo phương pháp này, khi xuất dùng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị CCDC vào chi phi của kỳ xuất dùng. Khi các bộ phận sừ dụng báo hỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại cùa CCDC bị hòng vào chi phí sản xuất - kinh doanh cùa kỳ báo hỏng.
Phương pháp phân bổ dần (nhiều lần)
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị cùa CCDC và thời gian sù dụng hoặc số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng.
Căn cứ vào mức phân bổ nói trên, định kỳ kế toán phân bổ giá trị cùa CCDC vào chi phí sàn xuất - kinh doanh.
 
3- Kế toán tổng họp về CCDC
 
3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng để kế toán CCDC là TK 153 “Công cụ, dụng cụ
Nội dung cùa tài khoản này như sau:
Bên Nợ: - Giá thực tế cùa CCDC tăng trong kỳ (KKTX).
- Giá thực tế cùa CCDC tồn cuối kỳ (KKĐK).
Bên Có: - Giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ (KKTX).
- Giá thực tế cùa CCDC tồn đầu kỳ (KKĐK).
số dư bên Nợ: Giá thực tế của CCDC tồn kho.
TK này được chi tiết thành 3 TK cấp 2:
TK 1531"CCDC": Phản ánh giá trị CCDC dự.trữ để sử dụng trong doanh nghiệp.
TK 1532 "Bao bì luân chuyển".
TK 1533 "Đồ dùng cho thuê".
Ngoài ra, khi doanh nghiệp kế toán CCDC theo phưong pháp KKĐK thì kế toán còn phải sử dụng TK 61 l"Mua hàng".
 
3.2- Kế toán CCDC sử dụng thường xuyên tại doanh nghiệp
Ke toán tổng hợp về CCDC theo phương pháp KKTX thì chỉ khác với kế toán tổng hợp NVL ờ các nghiệp vụ xuất dùng CCDC cho sản xuất - kinh doanh.
*Khi xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ một lần, căn cứ vào giá thực tế của CCDC, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Xuất cho các bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Xuất phục vụ cho bán hàng
' Nợ TK 642: Xuất phục vụ cho QLDN
,v.v.
Có TK 153: Giá thực tế CCDC xuất kho.
 
*Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ 50% (2 lần) thì khi xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 142: 50% giá thực tế cùa CCDC
Nợ TK 627, 641, 642: 50% giá thực tế cùa CCDC Có TK 153: Giá thực tế cùa CCDC.
 
Khi các bộ phận sừ dụng báo hỏng CCDC, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642... Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 152: Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho
, Nợ TK 138: Tiền bồi thường vật chất phải thu
Có TK 142: 50% giá thực tế cùa CCDC hỏng.
 
Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bồ dần (nhiều lần), khi xuất dùng căn cứ vào giá thực tế CCDC, kế toán ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
CÓTK153.
 
Phàn ánh mức phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất - kinh doanh ở các kỳ hạch toán có sử dụng CCDC. kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642...
Có TK 242. •
 
*Trường họp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì việc ghi các bút toán kết chuyển trị giá CCDC tồn đầu kỳ, cuối kỳ và mua vào trong kỳ được thực hiện như kế toán NVL theo phương pháp KKĐK. Khi xác định được trị giá CCDC đã sử dụng trong kỳ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627, 641, 642: Nếu sử dựng phương pháp phân bổ 100%
Nợ TK 242: Neu sừ dụng phương pháp phân bồ nhiều lần
Có TK 611: Giá trị CCDC đã sử dụng trong kỳ.
 
3.3- Kế toán bao bì luân chuyển
Khi xuât kho bao bì luân chuyển để sử dụng, căn cứ vào giá thực tế cùa bao bì, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242
Có TK 153 (1532).
Khi nhập lại bao bì luân chuyển, kế toán xác định giá trị hao mòn cùa bao bì để phân bố vào chi phí, giá trị của số bao bì bị hư hỏng, mất mát, từ đó tính ra giá trị còn lại cùa bao bì nhập kho và ghi;
Nợ TK 641: Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì vào chi phí bán hàng (bao gói sản phẩm, hàng hoá)
Nợ TK 152: Phân bồ vào giá cùa NVL nhập kho (bao gói NVL)
Nợ TK 138, 632...: Giá trị cùa bao bì bị hư hòng, mât mát
Có TK 142, 242: Giá thực tế của bao bi nhập lại (giá xuất kho).
 
3.4- Ke toán đồ dùng cho thuê
Khi xuất đồ dùng cho thuê để giao cho bên thuê, căn cứ vào giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242
Có TK 153 (1533): Xuất đồ dùng chuyên sử dụng để cho thuê..
- Phản ánh giá trị hao mòn của CCDC cho thuê và các chi phí khác phát sinh cho quá trình cho thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Nếu hoạt động cho thuê cớ tính thường xuyên
Nợ TK 811: Neú hoạt động cho thuê có tính bất thường Có TK 142, 242: Mức phân bổ cho một lần cho thuề Có TK 111,112... Các chi phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê.
- Phản ánh thu nhập từ hoạt động cho thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Theo giá thanh toán
Có TK 511: Nếu hoạt động cho thuê có tính thường xuyên
Có TK 711: Neu hoạt động cho thuê có tính bất thường
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Khi nhận lại đồ dùng cho thuê, kế toán xác định giá trị còn lại và ghi: NợTK 1533
Có TK 142, 242.
 
 
Chúc bạn thành công !

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn