0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Đặc điểm nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, dự trữ để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm.
ví dụ về nguyên vật liệu: Đất là nguyên vật liệu chính tạo ra gạch, gỗ thịt là nguyên vật liệu tạo ra bàn ghế, hạt nhựa là nguyên vật liệu tạo ra túi nilon hay đồ nhựa..
 
1- Đặc điếm nguyên vật liệu (NVL)
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động. NVL là nhũng đối tượng lao động đã được thế hiện dưới dạng vật hoá như: sát, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc...
Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sàn phẩm.
Những đặc điểm trên là xuất phát điểm quan trọng cho công tác tồ chức kế toán NVL tù khâu tính giá, kế toán tồng hợp và kế toán chi tiết.
 
 
Đặc điểm:
 
    Các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất.
    Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh).
    Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở để tính giá thành.
 
2- Ycu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp
Nguyên vật liệu  là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất - kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tống chi phí sản xuất - kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết đề bảo đảm chất lượng sản phấm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và kế toán NVL trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL. Hệ thống danh điểm và số danh điểm cùa NVL phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL.
 
Đe quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thi doanh nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý. Do vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiêu cho từng danh diêm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào dó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sờ để xây dụng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Đê bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ, giâm thiêu hư hao, mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đù tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đù phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn đé quàn lý NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
3- Nhiệm vụ kế toán NVL
Đe cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quàn lý NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
- Tập họp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
- Phân bổ họp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập họp chi phí sản xuất - kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho. phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
 

Chúc bạn thành công !


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn