dịch vụ thành lập doanh nghiệp



Bạn Nguyễn Hồng Yến có hỏi: Tôi và chồng sắp cưới muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội. Chồng sắp cưới của tôi có quốc tịch Thụy Điển hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, có thẻ tạm trú. Vậy xin được hỏi, chúng tôi có thể đăng ký kết hôn không? Và cần những giấy tờ, thủ tục nào? Tôi có tìm hiểu và được biết đối với công dân nước ngoài cần giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn, trong trường hợp không có, có thể thay bằng bản xác nhận điều tra định kì của cơ quan Thuế bên đó được không?
 
 
Bạn có thể tham khảo câu trả lời sau:
 
1. Có được đăng ký kết hôn không?
Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài”.
Căn cứ quy định trên, đối chiếu với trường hợp của bạn thì việc kết hôn giữa bạn (là người Việt Nam) với chồng tương lai (là người có quốc tịch Thụy Điển) thuộc trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Tại khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.
Về điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.
Như vậy, theo các quy định trên, để thực hiện việc kết hôn tại Việt Nam, trước hết, bạn phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chồng tương lai của bạn phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Thụy Điển. Ngoài ra, chồng tương lai của bạn còn phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong trường hợp hai bạn đã đủ điều kiện kết hôn thì sẽ được đăng ký kết hôn tại Việt Nam theo trình tự, thủ tục của quy định pháp luật.
2. Về thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn
Về thẩm quyền đăng ký kết hôn, khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài”.
Về thủ tục đăng ký kết hôn, Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ”.
Ngoài ra, Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:
“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó”.
Điều 31 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP cũng quy định:
“Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn”.
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kết hôn và trực tiếp nộp tại UBND cấp huyện nơi cư trú của bạn. Lưu ý, khi đăng ký kết hôn, cả bạn và chồng tương lai phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân.
Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai theo mẫu (hai bên có thể khai chung vào một Tờ khai);
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (Nếu giấy này không có ghi thời hạn sử dụng thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp);
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn;
- Giấy tờ tùy thân của bạn (ví dụ: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của chồng tương lai (Giấy này do cơ quan có thẩm quyền của Thụy Điển cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó; nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp).
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (ví dụ: giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú) của chồng tương lai;
- Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;
 - Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý bạn xác nhận việc bạn kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó nếu bạn là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang.
3. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Thụy Điển
Hiện nay, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của Thụy Điển cấp cho công dân của quốc gia này sử dụng để đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là Giấy xác nhận quyền kết hôn (hay còn gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) do Cơ quan thuế Thụy Điển hoặc Đại sứ quán Thụy Điển hoặc Lãnh sự quán Thụy Điển hoặc Bộ Ngoại giao xác nhận công dân Thụy Điển có quyền kết hôn theo luật pháp Thụy Điển. Như vậy, để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam, chồng tương lai của bạn phải có Giấy xác nhận quyền kết hôn (hay còn gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân). Trường hợp hồ sơ không có Giấy xác nhận quyền kết hôn (hay còn gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) thì cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam sẽ không có căn cứ để làm thủ tục đăng ký kết hôn cho bạn và người đó.
 
Chúc bạn thành công !

 

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn