0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ

1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ
 
Đôì tượng tập họp chi phí sản xuất dịch vụ là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuâ't dịch vụ cần tập hợp. Chi phí sản xuất 62
dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất dịch vụ cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí dịch vụ cần tập hợp. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xua't dịch vụ là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán tập họp chi phí sản xuất dịch vụ. Doanh nghiệp chi có thể tổ chức tô't công tác kế toán chi phí sản xuất dịch vụ nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xua't dịch vụ phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý các hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp.
 
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có đặc điểm kinh doanh khác nhau nên đối tượng tập hợp chi phí cũng có thê khác nhau. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuâ't dịch vụ cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp, quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, địa điểm phát sinh chi phí dịch vụ, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
 
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập họp chi phí sản xuất dịch vụ có thể là từng loại hoạt động dịch vụ, theo từng đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ. Cụ thể, đối tượng tập hợp chi phí là từng loại hoạt động dịch vụ như hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, hoạt động dịch vụ vận chuyển, hoạt động kinh doanh dịch buồng, hoạt động kinh doanh ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí...; và mỗi loại hoạt động dịch vụ có thê xác định đối tượng tập họp chi phí theo đặc thù hoạt động của từng loại dịch vụ đó, như đôì với hoạt động kinh doanh ăn uống có thê’ mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí dịch vụ cho từng nhà hàng; đối với hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch có thể mở chi tiết theo loại dịch vụ hướng dẫn du lịch như dịch vụ tour trọn gói, dịch vụ tour liên kết, đối với hoạt động dịch vụ vận chuyên có thể mở chi Hết theo dịch vụ vận chuyển hàng hóa, dịch vụ vẩn chuyển hành khách...
 
Tập họp chi phí sản xuất dịch vụ theo đúng đôì tượng qui định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý kinh doanh dịch vụ, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm dịch vụ kịp thòi, chính xác. Là căn cứ để kế toán mở ra các tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết để tập họp chi phí theo từng đôì tượng đã xác định.
 
2.Pỉiươìig phấp tập họp chi phí sản xuất dịch vụ
Trong quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại chi phí sản xuất dịch vụ khác nhau. Những chi phí này có thể liên quan đên một hay nhiều đôì tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ chính xác, có thê’ sử dụng một trong hai phưong pháp sau:
 
- Phương pháp trực bêp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất dịch vụ có quan hệ trực Hêp với từng đổỉ tượng tập hợp chi phí dịch vụ riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập họp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp ghi trực bếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất dịch vụ chính xác.
 
- Phương pháp phân bổ gián bếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất dịch vụ có liên quan với nhiều đôì tượng tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất dịch vụ theo địa điểm phát sinh
chi phí để kế toán tập họp chi phí. Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất dịch vụ đã tập hợp cho các đôì tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ:
 
Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
 
- Xác định hệ sô'phân bổ (H)
 
Trong đó: c - Tổng số chi phí cần phân bổ
Ti - Tiêu thức phân bổ của đối tượng i.
- Tính sô'chi phí phân bô’cho từng đôĩ tượng (i):
Ci = Ti X H
 
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ
 
I. Chứng từ kế toán
 
Để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi phí sản xuất dịch vụ, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
 
- Hóa đơn GTGT: được tiếp nhận từ cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phương pháp tính khâu trừ.
 
- Hóa đơn bán hàng: được tiếp nhận từ cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuếGTGT).
 
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: được lập khi doanh nghiệp xuâ't nguyên liệu, vật liệu cho các bộ phận kinh doanh qung cap dịch vụ hoặc các quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
- Hóa đơn cước phí vận chuyển.
 
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giây báo nợ, báo có của ngân hàng,...
2. Vận dụng tài khoản kếtoán
 
a) Tài khoản sử dụng
• Tài khoản 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp trong các quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
Kết câu TK 621 như sau:
 
Bên Nợ:
 
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.
 
Bên Có:
 
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ trong kỳ vào TK 154 "Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 "Giá thành sản xuâ't" và chi tiê't cho các đôì tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
 
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.
 
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sừ dụng không hết được nhập lại kho.
 
TK 621 khồng có số dư.
 
Nguyên tắc hạch toán trên TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp": Phản ánh nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để thực hiện dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Để tập họp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì cần được theo dõi từng loại
 
hoạt động dịch vụ và được mở chi tiết theo từng bộ phận. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ. Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành dịch vụ mà phải kết chuyển vào tài khoản "Giá vấn hàng bán".
 
• Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp doanh nghiệp dịch vụ.
 
Kết cấu TK 622 như sau:
 
Bên Nợ:
 
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động quy tành thực hiện và cung ứng dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo tiền lương, tiền công theo qui định phát sinh trong kỳ.
 
Bên Có:
 
- Kết chuyên chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 "Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 "Giá thành sản xuâ't".
 
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
 
TK 622 không có sô'dư.
 
Nguyên tắc hạch toán trên TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cần theo dõi các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ theo từng hoạt động dịch vụ, tùng bộ phận bao gồm cả tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định. Không phản ánh những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cap... cho nhân viên quản lý dịch vụ. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành dịch vụ mà phải kết chuyển vào tài khoản "Giá vốn hàng bán".
 
• Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung": Tài khoản này được dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh phục vụ trong quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
Kêí câu tài khoản 627 như sau:
 
Bên Nợ:
 
Các chi phí sản xuâ't chung, phát sinh trong kỳ.
 
Bên Có:
 
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuâ't chung.
 
- Kết chuyên chi phí sản xuất chung vào TK 154 "Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 "Giá thành sản xuâ't" và chi tiết cho các đôì tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
 
- Chi phí sản xuâ't chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vôh hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tê'sản xuâ't ra thấp hon công suất bình thường.
 
TK 627 không có sô'dư
 
TK 627 được mở 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng tùng nội dung chi phí.
 
+ TK 6271 - Chi phí nhẫn viên phẫn xưởng-, phản ánh các chi phí lương và các khoản bảo hiểm của nhân viên phân xưởng.
 
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu-, phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng.
 
+ TK 6273 - Chỉ phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất xuâ't dùng cho phân xưởng.
 
+ TK 6274 - Chi phí khâu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khâu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuâ't.
 
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuâ't.
 
+ TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất.
 
* Nguyên tắc hạch toán trên TK 627 - Chi phí sản xuất chung:
 
- Chỉ hạch toán vào TK 627 là những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuâ't kinh doanh phát sinh ở các bộ phận dịch vụ.
 
- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiê't theo 2 loại: chi phí sản xuâ't chung cố định và chi phí sản xuất chung biêh đổi.
 
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm dịch vụ như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung thường liên quan tói nhiều đôì tượng tính giá thành, kế toán thường phải sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
 
Tài khoản 154 "Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang": Tài khoản này để tổng hợp chi phí sản xuâ't dịch vụ và tính giá thành khôi lượng dịch vụ đã thực hiện.
 
Kết cấu TK154 như sau:
 
Bên Nợ:
 
- Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ và chi phí thực hiện dịch vụ.
 
- Kết chuyển chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang cuôì kỳ (trường họp doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
 
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán.
- Chi phí thực tê' của khôi lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
- Trị giá phê' liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Kết chuyển chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường họp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
SỐ dư Nợ:
 
Chi phí sản xuâ't kinh doanh còn dở dang.
 
* Nguyên tắc hạch toán trên TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
 
- Tài khoản này phản ánh chi phí sản xuâ't, kinh doanh phát sinh trong kỳ của sản phẩm dịch vụ phát sinh trong kỳ, hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuôì kỳ của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
 
- Hạch toán trên TK 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.
 
- Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiê'p, chi phí nhân công trực tie'p, chi phí sản xuâ't chung
 
- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuê'thu nhập doanh nghiệp, chi sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư xây dựng cơ bản.
 
Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất":
Ngoài ra, để tổng họp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất. Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuâl và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kê't câu TK 631 như sau:
 
Bên Nợ:
 
- Chi phí sản xuâ't sản phẩm dịch vụ dở dang đầu kỳ.
 
- Chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
 
Bên Có:
 
- Giá thành sản phẩm nhập kho kết chuyển vào TK 632 - Giá vôn hàng bán.
 
- Chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ dở dang cuôì kỳ kết chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 631 không có sô'dư.
 
* Nguyên tắc hạch toán trên TK 631 - Giá thành sản xuất:
 
- Tài khoản này không sử dụng đôì với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
 
- Hạch toán vào TK 631 các loại chi phí sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuâ't chung. Không hạch toán vào TK 631 các loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.
 
- TK 631 áp dụng đối với ngành giao thông vận tải phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa...). Trong quá trình vận tải, săm lôp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khâu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuâ't dùng thay thê' mà phải trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuâ't kinh doanh hàng kỳ.
 
- Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, hạch toán TK 631 phải được theo dõi chi tiê't theo từng loại hoạt động như : hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt là, cắt tóc, điện tín, massage...)
 
b) Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
 
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
 
(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tỉêp:
 
- Khi xuâ't kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ, căn cứ phiêù xuất kho:
 
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuâ't dịch vụ:
 
+ Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán ghi:
 
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiê'p
 
Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khâu trừ
 
Có TK111, TK112...
 
+ Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ không thuộc đôì tượng chịu thue'GTGT, căn cứ hóa đơn kế toán ghi:
 
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiêp
 
Có TK 111 - Tiền mặt
 
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng...
 
- Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp lãng phí, vượt định mức, kết chuyển vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
- Kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp thực tê'dùng vào sản xuất sản phẩm dịch vụ cho từng đối tượng chịu chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
(2) Kếtoán chi phí nhân công trực tiếp:
- Hàng tháng, tính lưong phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ.
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
 
- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiê'p thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiê'p
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
 
- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tíê'p Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
- Cuối kỳ:
 
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào giá vôh hàng bán:
 
Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán
 
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
(3) Kế toán chi phí sản xuất chung:
 
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung (6271)
 
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
 
- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thâ't nghiệp của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)
 
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384).
 
- Xuất nguyên vật liệu dùng chung cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung (6272)
 
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Xuâ't công cụ, dung cụ dùng chung cho hoạt động ở bộ phận dịch vụ:
 
+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ sử dụng phương pháp phân bổ 1 lần, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xua't chung (6273)
 
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (1531).
 
+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, sử dụng phương pháp phân bổ nhiều lần, kế toán ghi:
 
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
 
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ.
 
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuâ't chung, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 242 - Chi phí trả truớc.
 
- Trích khâu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa sử dụng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
 
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
- Chi phí điện, nước, thuê nhà và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)
 
Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (1331) (nêu có) Có TK 331 - Phải trả cho người bán
 
Có TK 111 - Tiền mặt
 
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
 
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định sử dụng ở bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nọ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung (6278) Có TK 111 - Tiền mặt
 
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
 
- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuâ't chung, kế toán ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt
 
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng...
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
- Cuôì kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung.
 
Trường hợp mức sản phẩm dịch vụ thực tế sản xuâ't ra tháp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuâ't chung cô' định theo mức công suất bình thường để tính vào giá thành. Khoản chi phí sản xuâ't chung cố định hoạt động dưới công suất bình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá vôn hàng bán, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Chi tiết CPSXC cố định).
 
(4) Kếtoán tông hợp chi phí kinh doanh dịch vụ:
 
Chi phí kinh doanh dịch vụ phát sinh trong kỳ khi phát sinh được tập hợp trên các TK 621, 623, 627 theo từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cuôĩ kỳ sẽ được tổng hợp và kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ.
 
Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo tùng khoản mục, kế toán phải tổng họp chi phí làm cơ sở tính giá thành. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tổn kho mà doanh nghiệp áp dụng.
 
- Cuôì kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng hoạt động dịch vụ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp Có TK 622
 
- Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
- Trong trường hợp sản phẩm dịch vụ bán thẳng, ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán
 
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
 
* Trường họp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
 
Theo phương pháp kiêm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phí gần giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài khoản:
 
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung.
 
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm dịch vụ được thực hiện trên TK 631 "Giá thành sản xuâ't".
 
- Đầu kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuâ't (chi tiết theo đôì tượng) Có TK 154 - Chi phí sản xuãt kinh doanh dở dang (chi tiết theo đối tượng).
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loại dịch vụ:
 
+ Kết chuyển chi phí NVLTT, kế toán ghi:
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (chi tiết theo đối tượng)
 
Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán (Phần chi phí NVLTT trên mức bình thường)
 
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo đối tượng).
 
+ Kê't chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuâ't (chi tiết theo đôì tượng)
 
Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán (phần chi phí nhân công trực tiêp trên mức bình thường)
 
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo đôì tượng).
 
+ Phân bổ và kết chuyên chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
 
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (chi tiết theo đôi tượng)
 
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nêu có)
 
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
- Kê't chuyên chi phí sản xuất dở dang cuôì kỳ, kế toán ghi:
 
Nợ TK 154 - Chi phí sản xua't kinh doanh dở dang (chi tiết theo đôi tượng)
 
Có TK 631 - Giá thành sản xuất (chi tiết theo đối tượng).
 
- Tổng giá thành sản xuất của dịch vụ hoàn thành, căn cứ tài liệu tính giá thành và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
 
Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán
 
Có TK 631 - Giá thành sản xuất (chi tiết theo đôì tượng).
 
 
Chúc bạn thành công !

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn