0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn

Nếu bạn đang làm kế toán trong một nhà hàng hay một khách sạn nào đó chắc chắn bạn sẽ không thể bỏ qua được bài Hướng dẫn làm kế toán giá thành dịch vụ khách sạn dưới đây của chúng tôi. Giúp bạn nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng kế toán rất nhiều.

1.  Kế toán giá thành dịch vụ khách sạn

-    Đôì tượng tính giá thành thường là tính theo từng loại phòng (phòng đặc biệt phòng loại I, loại II, ...), cũng có thể là tính giá thành cho một giường ngủ hoặc lượt phòng ngủ căn cứ vào từng loại phòng.

-     Kỳ tính giá thành: được thực hiện theo tháng.

2. Phương phấp tính giá thành dịch vụ khách sạn

Xuất phát từ đối tượng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh doanh dịch vụ buồng, còn đôì tượng tính giá thành là từng cap loại sản phẩm dịch vụ buồng, do đó phương pháp tính giá thành thích hợp là phương pháp tính giá thành trực tiếp và sử dụng kĩ thuật tính giá thành theo hệ số, hoặc tính theo tỉ lệ để tính được giá thành từng cấp loại sản phẩm dịch vụ buồng.

(1) Theo phương phấp tính giắ thành trực tiếp

Đôì tượng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình phục vụ buồng, đôì tượng tính giá thành là sô' lượt buồng/phòng cho thuê đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị; kỳ tính giá thành phù hợp với kì báo cáo.

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm dịch vụ buồng được tính trên cơ sở chi phí sản xuâ't đã tập họp trong kỳ, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuôì kỳ.

Công thức tính: 

Đôì với những doanh nghiệp kinh doanh khách sạn mà phòng cho thuê có nhiều cấp loại khác nhau thì mỗi câp loại phòng là một đổi tượng tính giá thành riêng, do đó sau khi tính được tổng giá thành sản phẩm dịch vụ buồng, kê' toán phải sử dụng kỹ thuật tính giá thành theo hệ sô', hoặc tính giá thành theo tỷ lệ để tính được giá thành từng cấp loại sản phẩm dịch vụ buồng.

(2) Với kỹ thuật tính giá thành theo hệ sô'
 
Trình tự thực hiện như sau:
 
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, các trang thiết bị, đồ dùng, diện tích phòng, mức độ và tiêu chuẩn phục vụ, vị trí phòng ngủ... để xác định một loại phòng có hệ sô' bằng 1, từ đó xác định hệ sô' của các loại phòng còn lại.
 
- Qui đổi sô' lượt phòng cho thuê thực tế của từng loại phòng thành số lượt phòng theo tiêu chuẩn.
 

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Trình tự tính giá thành sản phẩm:

  • Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
  • Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

 

  • Tính tỷ lệ giá thành: Tỷ lệ Tống giá thành của nhóm sản phẩm dịch vụ giá thành /Tống tiêu chuẩn phân bố
 
- Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm: 
 
 
Ví dụ minh họa:
Khách sạn A trong tháng 9 năm N thực hiện được 200 lượt buồng ngủ cho thuê, trong đó loại buồng đặc biệt được 50 lần buồng loại 1 là 250 lượt, buồng loại 2 là 1700 chi phí định mức cho từng loại buồng ngủ như sau:
- Buồng đặc biệt: 120.000đ/ngày đêm
- Buồng loại 1: 80.000đ/ngày đêm
- Buồng loại 2: 50.000đ/ngày đêm
 

Tổng chi phí kinh doanh dịch vụ buồng phòng tập hợp trong tháng:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 42.000.000 đồng
  • Chi phí nhân công trực tiếp: 113.500.000 đồng
  • Chi phí sản xuâ't chung: 61.000.000 đồng

Tổng cộng chi phí: 216.500.000 đồng

Đầu kỳ và cuô'i kỳ đều không có sản phẩm dở dang

Công ty sử dụng buồng loại 2 là hệ số 1

Tính giá thành thực tế của từng loại buồng ngủ 1 ngày đêm theo phương pháp hệ sô' chi tiết cho từng khoản mục chi phí

Giải: Tính hệ số quy chuẩn:

Sử dụng buồng loại 2 làm hệ sô' 1

" 80

Buồng loại 1 hệ sô = 5Q = 1/6

Buồng loại đặc biệt= 5Q = 2,4

Quy đổi sản phẩm quy chuẩn: sô' lượt cung cấp sản lưọng quy đổi

Loại đặc biệt = 2,4 X 50 lượt = 120

Loại 1            = 1,6 X 250 lượt = 400

Loại 2            = 1 X 1700 lượt = 1.700

Tổng sản lượng quy đổi = 2.220

Tính hệ sô' phân bô chi phí: 

Bảng tính giá thành loại buồng ngủ đặc biệt

Sản lượng: 50 - Đon vị tính: 1.000 đổng

Khoản mục

Tống giá thành dịch vụ buồng

Hệ số phân bô chi phí

Tống giá thành loại đặc biệt

Giá thành lngày đêm

  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác

42.000

113.500

61.000

0,054

2.268

6.129

3.294

45,36

122,68

65,88

Cộng

216.500

 

11.691

233

 

Bảng tính giá thành buồng ngủ Loại 1 Sản lượng: 400 Đon vị tính: 1.000 đồng

Khoản mục

Tổng giá thành dịch vụ buồng

Hệ số phân bô’ chi phí

Tổng giá thành phòng loại 1

Giá thành ngày đêm

  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác

42.000

113.500

61.000

0,18

7.560

20.430

10.980

30,24

81,72

43,92

Cộng

216.500

 

38.970

155,88

 

Bảng tính giá thành buồng ngủ Loại 2

Sản lượng: 1.700 Đơn vị tính: 1.000 đồng

Khoản mục

Tong giá thành dịch vụ buồng

Hệ số phân bô chi phí

Tổng giá thành phòng loại 2

Giá thành ngày đêm

  1. Chi phí NVL trực tiếp
  2. Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Chi phí khác

42.000

113.500

61.000

0,766

29.652

80.131

43.066

17,44

47,13

25,33

Cộng

216.500

 

152.849

89,9

 

Bạn nên xem thêm: đặc điểm hoạt động kinh doanh khác sạn   &&&  Cách tính giá thành dịch vụ khách sạn

Chúc bạn thành công !

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn