dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

Đối với doanh thu hoạt động tài chính: Việc phát sinh doanh thu hoạt động tài chính sẽ làm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do đó nó là yếu tố làm tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

a) Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đêh các hoạt động về vôh, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính châ't tài chính của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

  • Chi phí liên quan đên hoạt động đầu tư công cụ tài chính: đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác. (Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư...).
  • Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vôh.
  • Chi phí liên quan đêh. mua bán ngoại tệ.
  • Chi phí lãi vay vôh kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
  • Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vôn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lọi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

  • Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vôh, thu lãi bán hàng trả chậm, trả góp.
  • Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia.
  • Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Chiết khâu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ.
  • Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.

Kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính cần tôn trọng một số quy định mang tính nguyên tắc sau đây:

  1. Phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán hay chưa. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu của doanh nghiệp.
  2. Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính (chứng khoán) gồm khoản chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gổc của chứng khoán và khoản lãi được chia do nắm giữ chứng khoán. Kế toán vào chi phí số chênh lệch nhỏ hơn giữa giá bán và giá gôc chứng khoán.
  3. Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế. Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đổng cho thuê tài sản.

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanh nghiệp có quyền nhận cổ tức hoặc quyển nhận lợi nhuận từ việc đầu tư. Các khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó không được kê' toán vào doanh thu tài chính mà được ghi giảm giá vôn của khoản đầu tư đó.

b) Tài khoản kếtoấn

  • TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Bên Nợ:

  • Sô' thuế GTGT phải nộp tính theo phưong pháp trực tiếp (nếu có);
  • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có:

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có sô' dư cuôì kỳ.

  • TK 635 - Chi phí tài chính

Bên Nợ:

  • Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
  • Lỗ bán ngoại tệ;
  • Chiết khấu thanh toán cho người mua;
  • Các khoản lô do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
  • Lỗ tỷ giá hôì đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hôì đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
  • Sô' trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tốn that đầu tư vào đon vị khác;
  • Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.

Bên Có:

  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số' dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
  • Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
  • Cuôì kỳ kê' toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kê't quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuôì kỳ.

c) Phương pháp kê'toán

* Kếtoán các khoản chi phí tài chính

  • Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chúng khoán, cho vay vôh, mua bán ngoại tệ..., ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK111,112,141,...

  • Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:

Nợ TK 111, 112... (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ)

Có TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).

  • Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kê't mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211,... (giá trị hợp lý tài sản được chia)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (sô' lỗ)

Có TK 221, 222.

  • Trường họp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiêu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiêu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nêu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hon giá trị ghi sổ của cổ phiêu mang đi trao đổi được kế toán là chi phí tài chính, ghi:

    Nợ TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về)

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị họp lý của cổ phiêu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiêu mang đi trao đổi)

    Có TK 121, 221, 222, 228 (giá trị họp lý cổ phiếu mang trao đổi).

    • Kê' toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tu vào đơn vị khác khi lập Báo cáo tài chính:
    • Trường họp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn sô' dự phòng đã lập kỳ trước, kê'toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).

    • Trường họp sô' dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn sô' dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kê'toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)

    Có TK 635 - Chi phí tài chính.

    • Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 131,111,112...

    • Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiêm toán, thẩm định hồ sơ vay vô'n..., nếu được tính vào chi phí tài chính:
      • Đôì với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiêu, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 343 - Trái phiêu phát hành (3431, 3432).

      • Đôì với khoản vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 111,112

      • Trường họp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi dền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 111,112,...

      • Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:

      Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay) Có TK 111, 112,...

      Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo sô' phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 242 - Chi phí trả trước.

      • Trường hợp vay trả lãi sau:

      + Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)

      Có TK 335 - Chi phí phải trả.

      + Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:

      Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gô'c vay còn phải trả)

      Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiêu

      Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn) Có TK111,112,...

      • Trường hợp doanh nghệp phát hành trái phiêu có chiết khâu hoặc phụ trội để huy động vôh vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 111,112,... (nếu trả lãi vay định kỳ)

      Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ)

      Có TK 335 - Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu chi phí đi vay trả sau).

      • Nêu phát hành trái phiêu có chiết khâu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiêu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 34312 - Chiết khâu trái phiêu (sô' phân bổ từng kỳ).

      • Nếu phát hành trái phiêu có phụ trội, định kỳ khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ ghi giảm chi phí đi vay, ghi:

      Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiêu (sô' phân bổ tùng kỳ) Có TK 635 - Chi phí tài chính.

      • Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vôh hóa đối vói sô' lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi sua't của trái phiếu tưcmg tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biên trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gô'c của trái phiêu chuyền đổi ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vôn hóa)

      Có TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiêu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)

      Có TK 3432 - Trái phiêu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa lãi trái phiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính (hoặc vôh hóa) và số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suâ't danh nghĩa).

      • Định kỳ, tính vào chi phí tài chính sô' lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

      Có TK 242 - Chi phí trả trước.

      • Các khoản lỗ tỷ giá:

      Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tê)

      Nợ TK 331,336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kê'toán): khi thanh toán Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hôì đoái)

      Có TK 1112,1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).

      • Các khoản lãi tỷ giá:

      Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tê) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hôì đoái)

      Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kê'toán).

      • Kê't chuyển lỗ tỷ giá hôì đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gô'c ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:

      Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nêu lỗ tỷ giá hôì đoái)

      Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hôì đoái (4131).

      • Cuổì kỳ, kết chuyển các khoản chi phí tài chính thuần để xác định kết quả, kê'toán ghi:

      Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

      Có TK 911 - Xác định kê't quả kinh doanh.

* Kếtoán cắc khoản doanh thu hoạt động tài chính

  • Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư:
  • Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Trường hợp nêu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số dền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiêu đó, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)

Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).

  • Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Nợ TK 121,128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

 

  • Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu hr tài chính, ghi:

Nợ TK111,112, 131...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)

Có TK 121, 221, 222, 228

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nêu bán có lãi).

  • Trường họp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiêu nhận vê' và giá trị ghi sổ của cổ phiêu mang đi trao đổi, ghi:

Nợ các TK 121, 228 (chi riết cổ phiêu nhận về theo giá trị hợp lý)

Nợ TI< 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiêu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiêu mang đi trao đổi)

Có TK 121, 228 (cô phiêu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cô phiêu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cô phiêu mang đi trao đổi).

  • Kế toán bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tếbán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (sô' chênh lệch giữa tỷ giá thực tếbán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tếbán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán).

  • Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ, nêu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kê'toán các TK 111, 112, ghi:

Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tê)

Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK111,112)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kê'toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kê'toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ TK 331, 341... (tỷ giá trên sổ kê'toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hôì đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TI< 111, 112).

  • Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nê'u tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kê'toán của các TK phải thu, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tê)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136,138... (tỷ giá trên sổ kê'toán).

  • Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đôì với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Sô' tiền chiết khâu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán châp thuận, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hôì đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ, kê'toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hôì đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Cuôì kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính đê’ xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

 

Bạn nên xem thêm:  cách xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp   &&&  Các công việc kế toán kinh doanh dịch vụ

Chúc bạn thành công !


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn