0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm mục đích đề phòng các loại hàng tồn kho giảm giá trị so với giá gốc khi chuyển nhượng, cho vay, thanh lý, xử lý,...Số dự phòng được lập trên số lượng của mỗi loại hàng tồn kho theo kiểm kê và thực tế diễn biến giá trong năm kết hợp với dự báo giá trong năm tiếp theo, theo công thức:
 
Mức dự phòng cần phải lập cho năm sau = Số lượng hàng tồn kho mỗi loại (năm nay) x Mức chênh lệch giảm giá của mỗi loại hàng tồn kho.
 
A:Chứng từ kế toán
Khi hạch toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà sử dụng các chứng từ khác nhau cho phù hợp.
 
B: Tài khoản kế toán
Để phản ánh việc trích lập, hoàn nhập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nội dung và kết cấu của tài khoản 159 được thể hiện trên sơ đồ 5.21 như sau:
 
Tài khoản 159
 
SDĐK
- Hoàn nhập số dự phòng đã trích ở cuối
năm trước
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
 
SDCK
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

C: Trình tự ghi sổ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sau đây là trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
(1) Cuối kỳ kế toán, khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(2) Cuối kỳ kế toán tiếp theo, căn cứ vào khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ trước chưa sử dụng :
- Nếu lớn hơn, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu nhỏ hơn, kế toán ghi:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
(1) Doanh nghiệp F có số trích lập dự phòng năm trước là 30.000. Số phải trích lập năm nay là 12.000
(2) Doanh nghiệp J trích lập dự phòng năm nay là 45.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ
Các nghiệp vụ trên được phản ánh được định khoản như sau:
(1) Nợ TK 159: 18.000
Có TK 632: 18.000
(2) Trích lập dự phòng:
Nợ TK 632: 45.000
Có TK 159: 45.000
 
Bài này đã hướng dẫn các bạn về trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các loại hàng tồn kho như: Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hoá, hàng ký gửi… Trước khi tiến hành ghi sổ kế toán, các bạn cần lưu ý về việc xác định giá trị ghi sổ của các loại hàng tồn kho nhằm đảm bảo cho việc ghi sổ được chính xác.

Xem thêm:  Công việc kế toán công cụ dụng cụ  &&  Kế toán luân chuyển nguyên vật liệu

Chúc bạn thành công !


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn