Kế toán giá thành sản phẩm dich vụ doanh nghiệp


Kế toán giá thành sản phẩm dich vụ doanh nghiệp

1.Đối tượiig và kỳ tính giá thành
Xác định đôì tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xua't dịch vụ, đôì tượng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoàn thành.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, loại sản phẩm dịch vụ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để xác định đôì tượng tính giá thành phù họp. Do đó đôì tượng tính giá thành cụ thê’ trong các doanh nghiệp dịch vụ có thể là:
- Từng loại hoạt động dịch vụ, lao vụ, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Từng đơn vị, bộ phận kinh doanh dịch vụ.
 
Vỉ dụ: Đôi vói hoạt động hướng dẫn du lịch, đôì tượng tính giá thành là từng tour du lịch; Đôì với hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa, đối tượng tính giá thành là tấn, km vận chuyển; Đôì với hoạt động dịch vụ vận chuyển du lịch, đối tượng tính giá thành là người, km vận chuyên; Đối với hoạt động kinh doanh phòng ngủ - khách sạn, đôì tượng tính giá thành là lượt phòng/tháng tính cho từng loại phòng; Đôì với hoạt động kinh doanh vui chơi giải trí, cắt tóc, giặt là... có thể tính giá thành cho l.OOOđ doanh thu hoặc xác định chi phí cho từng thời kì (tháng) để tính giá thành cho từng hoạt động.
 
Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
 
Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí sản xuât nhưng có môì quan hệ chặt chẽ vói nhau. Mối quan hệ đó thể hiện ở việc để tính giá thành sản phẩm phải sử dụng sôTiệu chi phí sản xuất đã tập hợp. Ngoài ra một đôì tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể tương ứng với nhiều đôi tượng tính giá thành có liên quan.
 
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ, kế toán còn phải xác định kỳ tính giá thành dịch vụ.
 
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được khoa học, họp lý,
đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm kịp thời, trung thực.
 
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức hoạt động kinh dịch vụ mà kì tính giá thành có thể áp dụng 1 trong 2 trường hợp sau:
 
- Truông hợp tổ chức dịch vụ theo loại hoạt động, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng.
 
- Trường hợp tổ chức dịch vụ theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành thích họp là thời điểm mà sản phẩm dịch vụ hoặc công việc theo đơn đặt hàng đó đã hoàn thành.
 
2. Kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ
 
à) Xác định chỉ phí dịch vụ dở dang cuối kỳ
 
Trong các doanh nghiệp dịch vụ có đặc điểm là quá trình thực hiện và cung ứng dịch và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ thường diễn ra cùng một thời gian và không gian nên sản phẩm dịch vụ về cơ bản là không lưu kho được nên hầu như không phát sinh chi phí tồn kho thành phẩm. Sản phẩm dịch e vụ có chu kỳ sản xuâ't rất ngắn và quá trình tiêu thụ đổng thời nên hầu như không xuất hiện sản phẩm dở dang.
 
Sản phẩm dịch vụ dở dang là khôi lượng sản phẩm dịch vụ, công việc còn đang trong quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, hoặc chưa đến thời kỳ hoàn thành dịch vụ. Tuy nhiên, đối với một sô' loại hình dịch vụ đặc thù ở thời điểm cuôì kỳ thường có quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ dở dang. Như đôì với hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng khi có khách hàng thuê phòng từ tháng này sang tháng khác hoặc ngày cuối tháng này sang ngày đầu tháng khác thì các chi phí phục vụ và chi phí khác đã phát sinh nhưng cưôì tháng chưa được khách hàng thanh toán, khách sạn chưa hoàn tất việc phục vụ khách hàng, chưa được xác định doanh thu thì được xem là sản phẩm dịch vụ dở dang cuôì kỳ
 
Như vậy, chi phí sản xuất dịch vụ đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đên sản phẩm dịch vụ còn dở dang cuối kỳ.
 
Để tính chính xác giá thành sản phẩm dịch vụ, một trong những điều kiện quan trọng là phải đánh giá chính xác quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ còn dở dang cuôì kỳ. Xác định chi phí cho dịch vụ dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí mà sản phẩm dịch vụ dở dang cuôì kỳ phải chịu. Để xác định chi phí cho dịch vụ dở dang cuôì kỳ cần xác định chính xác khối lượng sản phẩm dịch vụ dở dang thực có tại một thời điểm, thời gian thống nhất trong doanh nghiệp. Có như vậy số liệu mới không bị trùng hoặc sót. Mặt khác DNDV phải xác định được mức độ chếbiêh hoàn thành của sản phẩm dịch vụ dở dang.
 
Tùy thuộc đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương thức phục vụ cũng như từng loại hình dịch vụ, tỷ trọng của các chi phí tham gia vào quá trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế toán có thể áp dụng một trong hai phương pháp xác định chi phí cho dịch vụ dở dang cuôì kỳ như sau:
 
* Xác định chí phí dở dang cuôĩ kỳ đôĩ với quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ trong 1 kỳ
 
Trường hợp các doanh nghiệp dịch vụ thực hiện các quy trình cung ứng dịch vụ trong một kỳ hoặc hợp đổng phục vụ trọn gói được ước tính một cách đáng tin cậy, thì chi phí liên quan đến quy trình thực hiện cung ứng dịch vụ hoặc họp đồng phục vụ trọn gói được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành hay chính là chi phí đã tập hợp từ khi bắt đầu thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ hoặc hợp đổng đến thời điểm đánh giá.
 
* Xác định chi phí dở dang cuôí kỳ đôĩ với quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ trong nhiều kỳ
 
Trường hợp các doanh nghiệp dịch vụ thực hiện các quy trình cung ứng dịch vụ trong nhiều kỳ, khi kết quả thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì chi phí liên quan đêh quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ được ghi nhận tương ứng với phẩn công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ.
 
Phần công việc hoàn thành của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau. Tùy thuộc vào bản chất của từng loại dịch vụ mà DNDV có thể lựa chọn phương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành theo một trong ba phương pháp như sau:
 
- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí ước tính đê’ hoàn thành toàn bộ quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
 
- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khôi lượng công việc đã hoàn thành so với tổng khôi lượng công việc phải hoàn thành của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
Việc thanh toán theo tiên độ quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ và những khoản ứng trước nhận được từ khách hàng thường không phản ánh phần công việc hoàn thành.
 
Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chỉ phí đã phát sinh của
 
phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tông chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
Theo phương pháp này thì những chi phí dịch vụ liên quan tới phần công việc hoàn thành sẽ được tính vào chi phí sản xuất dịch vụ cho tới thời điểm đó. Những chi phí không được tính vào quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoặc họp đồng dịch vụ có thể là: Những chi phí có liên quan đến các hoạt động trong tương lai của họp đổng phục vụ dịch vụ như: Chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển tới địa điểm cung ứng dịch vụ hoặc được dành ra cho việc sử dụng trong hợp đổng phục vụ dịch vụ nhưng chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện và cung ứng dịch vụ trừ trường hợp những nguyên vật liệu đó được chế tạo đặc biệt cho hợp đồng phục vụ dịch vụ.
 
Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
 
Phương pháp này thường được các doanh nghiệp dịch vụ sử dụng do cách xác định đơn giản, không phải tính toán nhiều, tuy nhiên phương pháp này phụ thuộc nhiều vào ý chí chủ quan của người đánh giá. Để đảm bảo độ tin cậy, doanh nghiệp dịch vụ lên giao cho bộ phận thực hiện cung ứng dịch vụ phôi hợp với bộ phận kinh doanh khác thực hiện.
 
Để có thể đánh giá được phần công việc đã hoàn thành của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp dịch vụ có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau:
 
- Cách 1: Xác định chi phí sản xuất dịch vụ của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoàn thành trong kỳ trên cơ sở tổng chi phí sản xuât dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ và chi phí sản xuất dịch vụ dở dang cuôl kỳ.
 
Theo phương pháp này thì kế toán sẽ tập hợp tâ't cả các chi phí sản xuất dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ có liên quan đên từng họp đồng cung ứng dịch vụ, cuôì kỳ kế toán sẽ thực hiện đánh giá khôi luợng công việc dở dang (xác định phần chi phí dở dang liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ chua hoàn thành trong kỳ) từ đó xác định chi phí sản xuất dịch vụ cho quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
 
+ Việc xác định chi phí dịch vụ dở dang cuôì kỳ có thể thực hiện theo chi phí nguyên vật liệu chính trục tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 
+ Xác định phần chi phí dịch vụ dở dang cuôì kỳ bằng cách phân bổ tổng chi phí phát sinh thực tế cho quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoàn thành trên cơ sở chi phí hoặc doanh thu dự toán của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ này.
 
+ Xác định phần chi phí dịch vụ dở dang cuôì kỳ theo chi phí dự toán.
 
Sau khi kê' toán xác định chi phí dịch vụ dở dang cuổì kỳ, kê'toán sẽ xác định phần chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
 
Chi phí tính cho Chỉ phí dịch Chi phí dịch Chỉ phí dịch dịch vụ hoàn = vụ dở dang + vụ phất sinh - vụ dở dang thành trong kì đầu kỳ trong kì cuối kỳ
 
- Cách 2: Xác định ngay phần chi phí liên quan đến quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ hoàn thành.
 
Theo phuơng pháp này thì tâ't cả các chi phí phát sinh liên quan đên phần việc, bộ phận nào của sản phẩm dịch vụ thì kế toán sẽ quy nạp trực tiếp chi phí tính cho phần việc,
 
bộ phận của sản phẩm dịch vụ đó. Khi bộ phận, phần việc của sản phẩm dịch vụ đó hoàn thành thì kê' toán sẽ tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh đã tính cho bộ phận, phần việc của sản phẩm dịch vụ đó. Như vậy, ta thâỳ theo phưong pháp này sẽ không có đánh giá sản phẩm dịch vụ dở dang cuôì kỳ, chi phí dịch vụ dở dang cuôì kỳ sẽ được xác định sau khi xác định phần chi phí cho sản phẩm dịch vụ hoàn thành.
 
Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa khôỉ lượng công việc đã hoàn thành so với tôhg khôĩ lượng công việc phải hoàn thành của quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ.
 
Phương pháp này được tính trên cơ sở lũy kế từ khi thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ đến cuô'i mỗi kỳ kế toán đô'i với các ước tính về doanh thu và chi phí của sản phẩm dịch vụ. Ánh hưởng của mỗi thay đổi trong việc ước tính doanh thu hoặc chi phí của hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc ảnh hưởng của mỗi thay đổi trong ước tính kết quả của việc thực hiện hợp đổng cung ứng dịch vụ được hạch toán như một thay đổi ước tính kê' toán. Những ước tính đã thay đổi được sử dụng trong việc xác định doanh thu và chi phí dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ xảy ra sự thay đổi đó hoặc trong các kỳ tiếp theo.
 
b) Các phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Phương pháp tính giá thành được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ, mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm dịch vụ. Căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ và phương pháp xác định chi phí dịch vụ dở dang cuôì kỳ, giá thành của sản phẩm dịch vụ cũng được chia thành hai trường hợp như sau:
 
(bl) Phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ thực hiện
trong một kỳ
 
Trường hợp các doanh nghiệp dịch vụ thực hiện các quy trình cung ứng dịch vụ trong một kỳ hoặc hợp đồng phục vụ trọn gói thì tổng chi phí sản xuâ't dịch vụ thực tế phát sinh liên quan đến quy trình thực hiện cung ứng dịch vụ hoặc hợp đổng phục vụ trọn gói là chính là tổng giá thành sản phẩm dịch vụ, vì do đôì vói sản phẩm dịch vụ này không có chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Tống giá thành thực tế Tổng chi phí thực tếphắt của sản phẩm dịch vụ sinh của sản phẩm dịch vụ
 
(b2) Phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ
 
Trường hợp các doanh nghiệp dịch vụ thực hiện các quy trình cung ứng dịch vụ trong nhiều kỳ, khi kết quả thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì giá thành sản phẩm dịch vụ được dựa trên một trong 2 phương pháp tính giá thành như sau:
 
(b3) Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
 
Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp vói các doanh nghiệp dịch vụ có qui trình thực hiện và cung ứng dịch vụ giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào cung ứng dịch vụ cho tới khi hoàn thành sản phẩm dịch vụ, loại hình sản phẩm dịch vụ ít, khối lượng dịch vụ lớn, chu kỳ cung ứng dịch vụ ngắn, kỳ tính giá thành dịch vụ phù hợp vó’i kỳ báo cáo.
 
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm dịch vụ được tính trên cơ sở chi phí trực tiếp liên quan đến quy trình thực hiện và cung ứng dịch vụ đã tập hợp trong kỳ, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuôì kỳ.
Tống giá
thành sản
phẩm
dịch vụ
Chỉ phí của
sản phẩm
dịch vụ dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản
xuất dịch vụ
phát sinh
trong kỳ
Chi phí của
sản phẩm
dịch vụ dở
dang cuối kỳ

 

Giá thành đon vị Tống giá thành sản phẩm dịch vụ sản phẩm dịch vụ Khôi lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành Mau phiêu tính giá thành theo phưong pháp tính giá thành giản đơn như sau:
 
Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp trực tiếp
 
Tháng/N Sản lượng
 

Khoản mục

CP của SPDD đầu kỳ

CP sx trong kỳ

CP của SPDD cuối kỳ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

l.CP NVL TT

 

 

 

 

 

2. CP NC TT

 

 

 

 

 

3. CP sxc

 

 

 

 

 

Cộng

ì

 

 

 

 

 
Phương pháp tính giá thành theo tôhg cộng chi phí thực tế
Để tính giá thành sản phẩm dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ theo phương pháp tổng cộng chi phí thực tê', kê' toán có
thể lựa chọn một trong 2 kỹ thuật tính giá thành như sau:
 
* Kỹ thuật tính giá thành theo hệ sô'
 
Trong trường hợp này đôì tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại hoạt động dịch vụ, đôì tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm dịch vụ của hoạt động đó.
 
Trình tự thực hiện:
 
- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật qui định cho mỗi loại sản phẩm dịch vụ một hệ số. Trong đó chọn loại sản phẩm dịch vụ có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số= 1.
 
- Qui đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm dịch vụ ra sản lượng sản phẩm dịch vụ tiêu chuẩn.
 
- Tính tổng giá thành liên sản phẩm dịch vụ theo phương pháp giản đơn.
- Tính hệ SỐ phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm dịch vụ:
 

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm dịch vụ:

Mau phiêu tính giá thành theo phương pháp tính giá thành theo hệ SỐ như sau:

Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ Tháng X/N Sản lượng
 

Khoản mục

Tổng giá thành liên sản phẩm

Hệ số phân bô’ chi phí

Tổng giá thành sản phẩm

Giá thành đon vị

- CP NVL TT

 

 

 

 

- CP NC TT

 

 

 

 

-CP sxc

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 
Kỹ thuật tính giá thành theo tỉ lệ
 
Áp dụng đôì với các doanh nghiệp dịch vụ mà cùng 1 qui trình cung câp dịch vụ đồng thời thu được 1 nhóm sản phẩm dịch vụ cùng loại với chủng loại, phẩm cap, qui cách khác nhau. Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm dịch vụ còn đối tượng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm dịch vụ trong nhóm sản phẩm dịch vụ đó.
 
Trình tự tính giá thành sản phẩm:
 
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
 
- Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phương pháp giản đơn.
 
- Tính tỷ lệ giá thành
 
- Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm:
 
Tống giá thành thực Tiêu chuẩn phân bố tế từng qui cách sản = của từng quỉ cách X phẩm dịch vụ sản phẩm dịch vụ
 
Mẩu phiêu tính giá thành theo phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ như sau:
 
Bảng tính giá thành sản phẩm dịch vụ Tháng X/N Sản lượng
 

Khoản mục

Giá thành định mức theo sản lượng thực tế

Tỷ lệ giá thành

Tổng giá thành thực tế

Giá thành đơn vị

- CP NVL TT

 

 

 

 

- CP NC TT

 

 

 

 

-CP sxc

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Xem thêm: thành lập công ty tại quận ba đình  &&  cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

Chúc bạn thành công !

 

 

Các tin cũ hơn