0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


Người lao động nào thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc?

Trước tiên ta cần tìm hiểu Câu hỏi Thế nào là “Bảo hiểm xã hội bắt buộc”?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

Bảo hiểm xã hội (sau đây viết tắt là BHXH) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giẳm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà ngươi lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Người lao động nào thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11-11-2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc (sau đây viết tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP) thi người lao động tham gia đóng BHXH bắt buộc gồm các đối tượng cụ thể sau:
 
  1. Người lao dộng là công dân Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc theo quy định bao gồm:
  1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, họp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đũ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đù 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01-01-2018);
  3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
  4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

       đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

  1. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

        g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc với hai chế độ hưu trí và tử'tuất.

  1. Người đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định được áp dụng đối với các hợp đồng sau:
  1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  3. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d) Hợp đồng cá nhân.

Người lao động nào không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

  1. Người lao động là người giúp việc gia đình.
  2. Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:
  • Người đang hưởng lương hưu hằng tháng;
  • Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23-01-1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26-7-1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
  • Người đang hường trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04-8-2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hường trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (sau đây gọi là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06-5- 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây gọi là Quyết định số 613/QĐ-TTg);

- Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27-10-2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06-5-2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ- TTg ngày 27-10-2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa. phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20-8-2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/201 l/QÉL TTg ngày 09-11-2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30-4-1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Xem thêm: chi phí mở công ty tại thanh xuân  &&  doanh thu dịch vụ là gì?

Chúc bạn thành công !


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Không có tin nào