Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp như thế nào?

1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1. Tài sản của doanh nghiệp

Tài sản là một nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho DN. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Trong đó, tài sản ngắn hạn, bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản khác; tài sản dài hạn gồm có: tài sản cố định, nợ phải thu dài hạn, các khoản đầu tư tài chính, và tài sản dài hạn khác.
Doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ về tài sản như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp khác từ tài sản của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu về tài sản để phát triển sản xuất kinh doanh; Chuyển nhượng, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý tài sản của doanh nghiệp  theo nghị quyết hoặc quy định của chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp.

1.2. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 

Để hình thành các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì đỏi hỏi doanh  nghiệp  phải  bỏ  ra  một  lượng  vốn  tiền  tệ  để  mua  sắm  và  hình  thành. Lượng vốn bỏ ra đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn  kinh  doanh  là  biểu  hiện  bằng  tiền  của  toàn  bộ  tài  sản  mà  doanh nghiệp đã đầu tư để sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn  cứ  theo  đặc  điểm  luân  chuyển  của  vốn, vốn  kinh  doanh  được  chia  thành hai bộ phận: Vốn cố định và vốn lưu động.

2. Quản lý vốn cố định 

2.1. Tài sản cố định và vốn cố định

a) Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
-  Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài thoả mãn các tiêu chuẩn là TSCĐ. 
- Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ: 
+ Giá trị tương đối lớn. Tuỳ theo từng nước và từng thời kỳ có những quy định  cụ thể.  Ở  Việt Nam  hiện  nay  theo  quy  định  có giá  trị  từ  30.000.000  (  ba mươi triệu) đồng trở lên.
+ Thời gian sử dụng dài: Thông thường  quy định  có thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên.
Ngoài 2 tiêu chuẩn chủ yếu trên, tuỳ theo điều kiện cụ thể, ở mỗi nước còn có thể đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể khác.
 
Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp như thế nào?
 
- Đặc điểm của TSCĐ: 
+ TSCĐ giữ nguyên hình thái biểu hiện khi tham gia vào hoạt động kinh doanh 
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Giá trị của TSCĐ dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao. 
b) Vốn cố định và đặc điểm
-  VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng lu ân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. 
- Đặc điểm: 
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất 
- VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm 
- VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. 

2.2. Khấu hao tài sản cố định

a) Khái niệm, mục đích: 
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Vì vậy, phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
-  Hao mòn hữu hình là sự sụt giảm về giá trị sử dụng của TSCĐ kéo theo đó là sự sụt giảm về giá trị của TSCĐ. 
-  Hao mòn vô hình là sự sụt giảm thuần tuý về giá trị cuả TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra.
-  Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống  nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
- Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định 
-  Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ. 
b) Các phương pháp khấu hao TSCĐ 
(1). Phương pháp khấu hao đường thẳng
-  Nội dung: Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ đều đặn và bằng nhau trong toàn bộ thời gian sử dụng  hữu ích của TSCĐ.
- Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định như sau:
- Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tính toán, tạo điều kiện ổn định giá thành
-  Nhược điểm  của phương pháp: Thu hồi vốn chậm,  chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. 

(2). Phương pháp khấu hao giảm dần

Nội dung: Mức khấu hao hàng năm được đẩy nhanh trong những năm đầu và giảm dần qua thời gian.
- Có hai phương pháp xác định:
* Phương pháp số dư giảm dần:
Cách xác định:       MKHi = G
CLi x TSD (%)
Trong đó:    GCL: giá trị còn lại của TSCĐ
TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư 
TSD = 1/T x HS
Trong đó: T là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ 
HS = 1,5 nếu T<= 4 năm
HS = 2,0 nếu 4< T <= 6 năm
HS= 2,5 nếu T> 6 năm
* Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng
 
Cách xác định: MKHi = NG x TTS i (%)
Trong đó: NG là nguyên giá TSCĐ
TTsi(%) Là tỷ lệ khấu hao năm i theo phương pháp tổng số

TTSi = Số năm sử dụng còn lại/Tổng số thứ tự theo năm sử dụng

 
-  Ưu điểm: Phương pháp này thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. Là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp.
-  Nhược điểm: Tính  toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, sẽ là khó khăn  khi  áp  dụng  phương  pháp  khấu  hao  này  đối  với  các  doanh  nghiệp  mới thành lập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới.

3. Phương pháp khấu hao sản lượng

- Cách xác định: MKH = QSX x mkh
Trong đó: Qsxlà số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
mkh là mức khấu hao tính cho một sản phẩm
 
mkh = NG /Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong suốt đời hoạt động của TSCĐ  
 
-  Phương pháp này thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời  kỳ  và  trực  tiếp  sản  xuất  sản  phẩm,  có  thể  xác  định  được  sản  lượng  theo công suất.

2.3. Quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp

a) Khai thác và tạo lập VCĐ cho doanh nghiệp
- Đánh giá lựa chọn dự án đầu tư sao cho hiệu quả. Dựa trên những dự án đầu tư đã được phê duyệt để xác định nhu cầu VCĐ.
-  Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, về nguyên tắc, việc tài trợ cho TSCĐ thường sử dụng nguồn vốn dài hạn. 
-  Dự báo quy mô các nguồn vốn có thể tài trợ cho doanh nghiệp để  chủ động tìm nguồn tài trợ khác.
b) Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng VCĐ là: phải bảo toàn và phát triển vốn. 
- Các nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định:
+ Nguyên nhân khách quan: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế trượt giá và lạm phát, sự kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, tai nạn rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình kinh doanh.
+ Nguyên nhân chủ quan: việc trích khấu hao không phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ, việc quản lý TSCĐ không chặt chẽ  xảy ra tình trạng mất mát, thất lạc TSCĐ, hư hỏng trước hạn, việc lựa chọn phương án đầu tư  mua sắm TSCĐ không tối ưu...
- Các biện pháp để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:
+ Lập, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư
+ Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động 
+ Lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý
+ Nhượng bán, thanh lý kịp thời 
+ Thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
+ Mua bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

4. Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

4.1. Vốn lưu động và đặc điểm của VLĐ

Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.
-  Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.
- Đặc điểm: 
+  VLĐ  luôn  thay  đổi  hình  thái  biểu  hiện  trong  quá  trình  sản  xuất  kinh doanh.
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm 
+  VLĐ  hoàn  thành  một  vòng  tuần  hoàn  sau  mỗi  chu  kỳ  sản  xuất  kinh doanh.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) =Tổng mức luân chuyển VLĐ (M)/VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐbq)

+ Kỳ chu chuyển VLĐ (K) =360/Số lần chu chuyển VLĐ

+ Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ/Doanh thu thuần trong kỳ

+ Mức tiết kiệm VLĐ = (M1/360)(K1 - K0)

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch 
K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch 
K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo tài chính
+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = (Lợi nhuận trước (sau) thuế/VLĐ bình quân)x 100%

4.2. Quản trị vốn tồn kho dự trữ

a) Tài sản tồn kho dự trữ
-  Tài sản tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán ra.
- Vốn tồn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của tài sản tồn kho dự trữ.Trong doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ có ba dạng:
+ Vật tư dự trữ sản xuất (nguyên nhiên, vật liệu…);
+ Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm;
+ Thành phẩm chờ tiêu thụ.
- Lợi ích của dự trữ vốn tồn kho: Các doanh nghiệp phải duy trì ở một quy mô nhất định tồn kho dự trữ các loại vật tư hàng hoá là hết sức cần thiết để đảm bảo sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như để ngăn ngừa  những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình cung cấp vật tư,  sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
-  Bất lợi dự trữ vốn tồn kho: Phát sinh các chi phí bảo quản, cất trữ, hao hụt, mất mát, mất đi chi phí cơ hội của vốn…
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức vốn tồn kho dự trữ 
-  Quy  mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp;
-  Điều kiện về cung ứng nguyên vật liệu, khoản cách giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp;
- Giá cả vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệu;
- Độ dài của chu kỳ sản xuất sản phẩm;
-  Đặc điểm, yêu cầu về kỹ thuật công nghệ chế tạo sản phẩm (liên tục hay rời rạc), số công đoạn trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm...;
- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp;
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ;
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa DN và khách hàng;
- Khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN.
c) Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ
* Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
-  Việc thực hiện dự trữ tài sản tồn kho của doanh nghiệp sẽ làm phát sinh các chi phí có liên quan đó là:
+ Chi phí lưu kho: gồm chi phí bảo quản, bảo hiểm hàng tồn kho, giảm giá hàng tồn kho, chi phí về hàng biến chất, hao hụt, mất mát, chi ph í cơ hội của vốn tồn kho dự trữ.
+ Chi phí hợp đồng: Gồm các chi phí quản lý, giao dịch, vận chuyển hàng hoá, nhằm tái cung cấp và giao nhận hàng hoá.
- Mục tiêu của quản trị tồn kho dự trữ là phải xác định mức tồn kho dự trữ sao cho tổng chi phí dự trữ tồn kho trong năm phải đạt ở mức thấp nhất.
Nội dung phương pháp:
-  Giả định việc tiêu thụ sản phẩm (bán hàng) diễn ra đều đặn, vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu cũng phải diễn ra đều đặn.
-  Nếu gọi Q là khối lượng hàng mỗi lần cung cấp thì mức tồn kho dự trữ trung bình sẽ là: Q/2
- Chi phí lưu kho xác định như sau: 
F1= c1 x Q/2
Trong đó:   F1là tổng chi phí lưu kho 
c1là chi phí lưu kho tính trên một đơn vị tồn kho 
- Chi phí đặt hàng xác định như sau:
F2= c2 x Qn/Q
Trong đó:   F2là tổng chi phí đặt hàng 
c2 là chi phí cho mỗi lần thực hiện đơn dặt hàng 
Qnlà nhu cầu vật tư (hàng hoá) cả năm.
- Tổng chi phí tồn kho dự trữ là:
F = F1+ F2= [c1 x Q/2 ] + [ c2 x Qn/Q ]
-  Mục tiêu: Việc dự trữ tối ưu là phải nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí tồn kho dự trữ của doanh nghiệp:

Q* chính là số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần cung cấp để có tổng chi phí dự trữ tồn kho tối thiểu
Số lần hợp đồng cung cấp vật tư tồn kho là: Lc = Qn /Q* 
Số ngày nhập kho cách nhau bình quân trong kỳ là: Nc = N/Lc
* Phương pháp tồn kho bằng không
Nội dung phương pháp:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp có thể giảm tối thiểu chi phí dự trữ tồn kho với điều kiện các nhà cung cấp giao các loại vật tư hàng hoá kịp thời (đúng thời hạn) cho doanh nghiệp, trên cơ sở đó tồn   kho dự trữ cũng chỉ duy trì tới mức tối thiểu.
Phương pháp này giúp giảm thiểu chi phí dự trữ tồn kho do không phải duy trì tồn kho dự trữ trên cơ sở tổ chức tốt quan hệ với các nhà cung cấp. Tuy nhiên, phương pháp này lại làm tăng các chi phí tổ chức giao hàng đối với nhà cung cấp và chỉ áp dụng đối với điều kiện sản xuất  -  cung cấp vật tư theo kiểu liên tục.
d) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Hàng tồn kho, nếu giá  trị thuần có thể thực hiện  thấp hơn giá trị ghi sổ của hàng tồn kho  thì doanh  nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng  tồn kho. Mức trích lập tuỳ theo khối lượng hàng tồn kho giảm giá và chênh lệch giữa giátrị thuần có thể thực hiện  và giá trị ghi sổ. Khoản dự phòng  giảm giá  hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán.

4.3. Quản trị nợ phải thu

a) Sự cần thiết và ý nghĩa:
-  Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do nhiều nguyên nhân luôn  tồn tại  các khoản vốn  trong  thanh toán  (các khoản phải  thu, tạm  ứng...). Trong số các khoản phải thu, khoản phải thu từ  khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và có tính chất chu kỳ. 
- Sự tồn tại các khoản phải thu xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
+ Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh;
+ Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
-  Điểm bất lợi: 
+ Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý;
+ Doanh nghiệp có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ;
+ Kìm hãm tốc độ chu chuyển  của  VLĐ, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làm thiếu vốn khâu sản xuất;
+ Doanh nghiệp bị mất chi phí cơ hội của vốn. 
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu sản phẩm một cách hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn.
b) Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của DN gồm:
+ Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng;
+ Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp;
+ Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng;
+ Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp.
c)  Chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại): Khi xây dựng chính sách bán chịu, cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được đánh giá trên các tiêu thức sau:
- Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ;
-  Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu;
-  Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ;
- Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận;
- Xác định nợ phải thu trung bình và kỳ thu tiền trung bình.
 
Kỳ thu tiền bình quân = Nợ phải thu bình quân/Doanh thu bán chịu bình quân một ngày

Nợ phải thu bình quân dự kiến = Doanh thu bán chịu bình quân một ngày x Kỳ thu tiền bình quân

d) Các biện pháp quản lý nợ phải thu

-  Xây  dựng  và  ban  hành  quy  chế  quản  lý  các  khoản  nợ  phải  thu,  phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ. 
-  Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài DN  theo từng đối tượng nợ, thường xuyên phân loại nợ , đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
-  Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán: lựa chọn khách  hàng, xác định mức tín dụng thương mại, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần tiền hàng.
- Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng trên cơ sở xem xét khả năng thanh toán, vị thế tín dụng của khách hàng... 
-  Phải có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, quy định lãi suất sẽ áp dụng với các khoản nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng. 
-  Định kỳ phân tích tuổi các khoản nợ; chú ý xem xét các khoản nợ quá hạn, tìm ra nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp  xử lý thích hợp. Đó là:
+ Thực hiện việc bán nợ để thu hồi vốn.
+ Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các  khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
-  Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm th ủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

4.4. Quản trị vốn tiền mặt 

a) Sự cần thiết Việc  dự  trữ  một  bộ  phận  vốn  tiền  mặt  có  ý  nghĩa  quan  trọng  đối  với doanh nghiệp:
-  Đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục 
-  Phòng ngừa mọi bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh, duy trì khả năng  thanh  toán,  thể  hiện  sự  ổn  định,  lành  mạnh  về  mặt  tài  chính  của  doanh nghiệp. 
-  Tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện  được các cơ hội tốt trong kinh doanh.
b) Bất lợi
- Phát sinh chi phí quản lý;
- Bị ảnh hưởng của lạm phát và thay đổi tỷ giá;
- Mất chi phí cơ hội của vốn tiền mặt. 
Nhiệm vụ của quản trị vốn tiền mặt là đảm  bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng tiền mặt cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, trên cơ sở phải giảm thiểu rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối đoái và những thiệt hại đối với việc lưu giữ tiền mặt.
c) Nội dung quản trị vốn tiền mặt 
- Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý 
 
Mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu = Mức chi tiêu vốn tiền mặt bình quân 1 ngày trong kỳ x Số ngày dự trữ tồn quỹ hợp lý
 
- Dự đoán và lập kế hoạch lưu chuyển vốn bằng tiền
- So sánh các luồng nhập và xuất quỹ tiền mặt để cân đối tiền mặt.
d) Các biện pháp quản lý:
+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ;
+ Phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt;
+ Xây dựng quy chế thu,chi quỹ tiền mặt;
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối  tượng, thời gian và mức tạm ứng... để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của doanh nghiệp vào mục đích cá nhân.

4.5. Các mô hình tài trợ vốn lưu động 

a)  Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn vốn dài hạn và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn
+ Ưu điểm:  Xác lập sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn, do đó hạn chế phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn hoặc các rủi ro trong thanh toán.
+ Nhược điểm:  Không tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp.
=> Nhìn chung, mô  hình này không thích hợp với những doanh nghiệp mà tính ổn định của quy mô kinh doanh là thấp (khi quy mô kinh doanh giảm nhưng doanh nghiệp vẫn phải duy trì lượng vốn lưu động thường xuyên khá lớn dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao.
b)  Tài trợ VLĐ thường xuyên và một  phần VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn dài hạn, phần VLĐ tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
+ Ưu điểm:  Doanh nghiệp chủ động đáp ứng hầu hết nhu cầu VLĐ của mình bằng nguồn vốn dài hạn, kể cả nhu cầu thường xuyên và nhu cầu tạm thời dẫn  đến  đảm  bảo khả  năng thanh toán và  mức  độ  an  toàn về  tài  chính là  cao trong DN, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định. 
+ Nhược điểm:  Chi phí sử dụng vốn cao do lãi suất vay dài hạn thường cao hơn lãi suất vay ngắn hạn. Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn không cao, vì luôn có một bộ phận vốn nhàn rỗi không được sử dụng đến.
c)  Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn
+ Ưu điểm:  Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn -  chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với 2 mô hình trên; tăng tính linh hoạt trong việc tài trợ các nhu cầu VLĐ.
+  Nhược  điểm:  Khả  năng  rủi  ro  cao  hơn  so  với  2  mô  hình  trên,  do  sự không phù hợp về thời gian giữa nhu cầu vốn và nguồn tài trợ  -  nhất là khi mức tài trợ thấp hơn so với nhu cầu VLĐ
 
Tóm lại:  Trong điều kiện môi trường kinh doanh có nhiều rủi ro, vì vậy các nhà quản trị DN cần xem xét, cân nhắc 2 yếu tố: mức độ rủi ro và chi phí tài trợ để đưa ra quyết định lựa chọn mô hình tài trợ phù hợp  -  quyết định quy mô nguồn vốn ngắn hạn trong việc tài trợ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.