0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp


TÃI KHOẢN 228 - ĐẦU Tư GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

1. Nguyên tắc kế toán

  1. Tài khoản này dùng đế phản ánh các khoản đầu tư góp vốn vào đon vị khác và tình hình thu hồi các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của doanh nghiệp.

Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của doanh nghiệp gồm:

  1. Các khoản vốn góp liên doanh, hên kết:
  • Tài khoản này dùng đê phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty hên doanh và công ty liên kêt; tình hình thu hôi vôn đâu tư liên doanh, liên kêt. Tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức họp đồng họp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.
  • Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn hên doanh có quyền đồng kiêm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiếm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mồi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của họp đồng liên doanh.
  • Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư năm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đâu tư mà không có thoả thuận khác hoặc nhà đâu tư có ảnh hưởng đáng kê với bên được đầu tư.
  • Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiếm soát thì phải ghi giảm khoản đâu tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kê hoặc tỷ lệ nắm giữ quyên biêu quyêt đôi với bên nhận đầu tư không đảm bao theo tỷ lệ quy định nêu trên thì phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  • Các khoản chi phí hên quan trực tiếp tới hoạt động bán hoặc thanh lý khoản đâu tư vào công ty liên doanh, liên kêt được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh.
  • Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn góp hên doanh, liên kết, căn cứ vào giá trị tài sản thu hồi được kế toán ghi giảm số vốn đã góp. Phần chênh lệch giữa giá trị họp lý của khoản thu hôi được so với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
  1. Đầu tư khác: Bao gồm các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư và các khoan đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý không được phân loại là hàng tồn kho.
  1. Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có), như: Chi phí giao dịch, môi giới, tư vân, kiêm toán, lệ phí, thuê và phí ngân hàng...Trường họp đầu tư băng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị họp lý củatài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
    1. Trường hợp nhà đâu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết: Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đối, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đôi lấy quyền đồng kiếm soát tại công ty liên doanh và ảnh hưởng đáng kể tại công ty liên kết cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết.
    2. Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:
    1. Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác (do bên được đầu tư huy động vốn): Theo hình thức này, tài sản của bên góp vốn được ghi nhận vào Báo cáo tình hình tài chính của bên nhận vốn góp.
    2. Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác (mua lại phần vốn của chủ sở hữu): Theo hình thức này, tài sản của bên mua (bên đầu tư, nhận chuyên nhượng vốn góp) được chuyến cho bên bán (bên chuyến nhượng vốn góp) mà không được ghi nhận vào Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị phát hành công cụ vốn (bên được đầu tư).
    1. Khi thực hiện đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải căn cứ vào hình thức đầu tư đế áp dụng phương pháp kế toán một cách phù hợp, cụ the:
    1. Neu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn trên cơ sở thỏa thuận. Phần chênh lệch giữa giá trị ghi số hoặc giá trị còn lại và giá trị đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn được kế toán là thu nhập khác hoặc chi phí khác.
    2. Neu đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp của đơn vị khác và thanh toán cho bên chuyến nhượng vốn bằng tài sản phi tiền tệ:
    • Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là hàng tồn kho, nhà đầu tư phải kế toán như giao dịch bán hàng tồn kho dưới hình thức hàng đồi hàng (ghi nhận doanh thu, giá vốn của hàng tồn kho mang đi trao đổi lấy phần vốn được mua);
    • Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là TSCĐ, BĐSĐT, nhà đầu tư phải kế toán như giao dịch nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT (ghi nhận doanh thu, thu nhập khác, giá vốn, chi phí khác....);
    • Nếu tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán là các khoản đầu tư vào công cụ vốn (cổ phiếu) hoặc công cụ nợ (trái phiếu, các khoản phải thu...) của đơn vị khác, nhà đầu tư phải kể toán như giao dịch thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư (ghi nhận lãi, lỗ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính).
    1. Ke toán phải mở số chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư vào đơn vị khác theo từng đối tượng. Thời điểm ghi nhận các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là thời điếm nhà đầu tư chính thức có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
    • Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
    • Chứng khoán chưa niêm yết, các khoản đầu tư dưới hình thức khác được ghi nhận tại thời diêm chính thức có quyền sở hừu theo quy định của pháp luật.
    1. Nhà đầu tư phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia vào Báo cáo tài chính riêng tại thời điểm được quyền nhận, cổ tức, lợi nhuận được chia trong một số trường hợp được hạch toán như sau:
  1. Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn sau ngày đầu tư được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận;
  2. Cố tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư không hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính mà hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.
  3. Trường hợp nhận cô tức bằng cô phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc: chỉ theo dõi số lượng cố phiếu được nhận trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính.
  1. Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính cho các khoản đầu tư tại từng đối tượng.
  2. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tốn thất đế trích lập dự phòng ton thất đầu tư vào đơn vị khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:

Bên Nợ:

  • Số vốn góp liên doanh đà góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng;
  • Giá gốc khoản đầu tư vào công ty hên kết tăng;
  • Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

Bên Có:

  • Sô vôn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiếm soát giảm do đã thu hồi, chuyến nhượng dẫn đến không còn quyền đồng kiểm soát đối với bên được đầu tư;
  • Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;
  • Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư và không còn ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
  • Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

Số dư bên Nợ:

  • Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ;
  • Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ;
  • Giá trị khoản đầu tư khác hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, có 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 2281 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Phản ánh toàn bộ

vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

  • Tài khoản 2288 - Đầu tư khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đâu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiếm soát, không có ảnh hưởng đáng kê đôi với bên được đầu tư và các khoản đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý... không được phân loại là hàng tồn kho.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Kế toán các khoản vốn góp liên doanh, liên kết

  1. Khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

  1. Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (chi phí thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình thực hiện đầu tư), ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

  1. Trường họp góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiên tệ:
  • Trường họp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Có các TK 211,217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng HTK)

Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).

  • Trường họp giá trị ghi số hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có các TK 211, 217 (góp bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) Có các TK 152, 153, 155, 156 (góp bằng HTK).

  1. Trường họp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết:
  • Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đon vị khác (2281)

Có các TK 111, 112, 121,...

  • Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bằng cách phát hành cổ phiếu:

+ Nếu giá phát hành (theo giá trị họp lý) của cồ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hon mệnh giá cố phiếu, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đon vị khác (GTHL)

,                                             3

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 - Thặng dư vốn Cổ phần (số chênh lệch giữa GTHL lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

+ Nếu giá phát hành (theo giá trị họp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đon vị khác (GTHL)

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giừa giá trị họp lý nhỏ hon mệnh giá cố phiếu)

Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hừu (mệnh giá).

+ Chi phí phát hành cố phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK111, 112...

  • Neu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ:

+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).

Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (tổng giả thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị họp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

+ Trường họp trao đổi bằng sản phấm, hàng hoá, khi xuất kho sản phấm, hàng hoá đưa đi trao đối, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có cácTK 155, 156,...

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

đ) Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay đê góp vốn, các chi phí khác, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152,...

e) Ke toán cố tức, lợi nhuận được chia:

  • Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư ghi:

Nợ các TK 112, 138

Có TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

  1. Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:

Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156,211,...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lồ)

Có TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

  1. Chi phí thanh lý, nhượng bán khoan đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112,331...

3.2. Ke toán các khoản đầu tư khác:

a) Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn nhưng không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kế đối với bên được đầu tư:

  • Trường hợp đầu tư bằng tiền, căn cứ vào giá gốc khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)

Có các TK 111, 112.

  • Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ:

+ Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhở hơn giá trị ghi số cua vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 156,211,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi số của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

+ Trường hợp mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ:

(+) Trường hợp trao đồi bằng TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).

Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khoản đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tổng giá thanh toán ) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

(+) Trường hợp trao đôi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sán phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,...

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư khác:

Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

  1. Ke toán cố tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngoại trừ trường họp nhận cổ tức bằng cồ phiếu):
  • Khi nhận được thông báo về cồ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (cố tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn sau ngày đầu tư)

Có TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (cổ tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn trước ngày đầu tư).

  1. Thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác:
  • Trường họp bán, thanh lý có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131...

Có TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đon vị khác (2288) (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn giá trị ghi số).

- Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:

Nợ các TK111, 112, 131...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (giá trị ghi sổ).

Xem thêm: thành lập doanh nghiệp tại xuân thủy  &&  bài tập kế toán thành phẩm

CHúc bạn thành công !

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn