Tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đối


TÀI KHOẢN 413 - CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái

  1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đôi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
  • Thực tế mua bán, trao đôi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;
  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
  • Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
  1. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kê toán phải căn cứ vào:

  • Tỷ giá giao dịch thực tể;
  • Tỷ giá ghi sổ kế toán.

Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.

  1. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ:

Tỷ giá ghi sổ gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền (tỷ giá bình quân gia quyền sau mồi lần nhập hoặc cuối kỳ).

  • Tỷ giá ghi số thực tế đích danh là tỷ giá được xác định liên quan đến giao dịch đã phát sinh tại một thời điểm cụ thể. Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng đê ghi sô kế toán cho bên Nợ các tài khoán phải thu đối với khoản tiền bằng ngoại tệ đã nhận ứng trước của khách hàng hoặc cho bên Có các tài khoản phải trả đối với khoản tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán.
  • Tỷ giá ghi sô bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở lấy tông giá trị (theo đồng tiền ghi số kế toán) của từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ chia cho số lượng nguyên tệ thực có tại từng thời điểm.
  1. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:

1.4.1. Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

a) Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sô kế toán theo nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (họp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, họp đồng kỳ hạn, họp đồng tưoưg lai, họp đồng quyền chọn, họp đồng hoán đối): Là tỷ giá ký kết trong họp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
  • Trường họp họp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thưong mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch đế ghi số kế toán.

Tỷ giá xấp xỉ này phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thưòng xuyên có giao dịch (ngân hàng này do doanh nghiệp tự lựa chọn). Tỷ giá chuyển khoản trung bình có thê được xác định hàng ngày, hàng tuân hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Doanh nghiệp được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ đê ghi số kế toán đối với:

+ Bên Nợ các TK tiền; Bên Nợ các TK phải thu (trừ trường họp nhận ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sô thực tế đích danh đối với số tiền nhận ứng trước), Bên Nợ các TK phải trả khi ứng trước tiền cho người bán.

+ Bên Có các TK phải trả (trừ trường họp ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi số thực tế đích danh đổi với số tiền đã ứng trước); Bên Có các TK phải thu khi nhận trước tiền của khách hàng.

+ Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;

+ Các tài khoan phản ánh doanh thu, thu nhập khác.

Riêng trường họp bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập phát sinh có nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước. Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập.

+ Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác.

Riêng trường họp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ vào chi phí).

+ Các tài khoản phản ánh tài sản.

Riêng trường họp mua tài sản có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với sô tiền ứng trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, giá trị tài sản tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản.

Việc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ nêu trên của doanh nghiệp phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

b) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đồng tiền ghi số kế toán theo các trường họp sau:

  • Áp dụng tỷ giá ghi so bình quân gia quyền để hạch toán bên Có các tài

khoản tiền, bên Có các tài khoản phải thu (ngoại trà giao dịch nhận trước tiền của người mua), bên Nợ các tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán).

+ Ngoài việc áp dụng tỷ giá ghi sô bình quân gia quyền, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế đế ghi sổ kế toán đối với bên Có các TK tiền, bên Có các TK phải thu, bên Nợ các TK phải trả.

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm phát sinh hoặc định kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

+ Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đê hạch toán bên Có các tài khoản tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

(+) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

(+) Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền và toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được xử lý theo quy định tại khoản 1.4.2 Điều này.

  • Áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh để hạch toán đối với:

+ Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua khi chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

+ Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ của người bán.

  1. Tỷ giá đề đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điếm lập Báo cáo tài chính.

Toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 4 ỉ 3) được kết chuyển vào chi phí tài chính (nếu lồ) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

  1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động:
  • Các doanh nghiệp chưa phân bô hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lồ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điếm Thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.5. Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thề bao gồm:

  1. Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
  2. Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
  • Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí tra trước băng ngoại tệ. Trường họp tại thời điểm lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
  • Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường họp tại thời điểm lập báo cáo tài chính có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thế cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
  1. Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thư hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
  2. Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ;

đ) Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả băng ngoại tệ.

  1. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá
  1. Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sô kế toán chi tiêt các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, vốn góp của chủ sở hữu.
  2. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lồ) của kỳ báo cáo.
  3. Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyến khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại tất cả các thời điếm lập Báo cáo tài chính theo quy định cùa pháp luật.
  4. Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Bên Nợ:

  • Lồ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
  • Ket chuyên lãi tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính.

Bên Có:

  • Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
  • Kết chuyển lồ tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính.

Tài khoản 413 không có số dư.

4. Phuong pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

4.1. Ke toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

  1. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
  • Trưòưg hợp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đông tiền ghi sô kế toán, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157,211,217, 241,642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lồ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường hợp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế đê quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 241, 642, 133,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diêm phát sinh giao dịch và thanh toán)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch và thanh toán).

+ Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời khi chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nọ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của tài khoản tiền lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán)

Có các TK 1112, 1122.

(+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122 (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ cua tài khoản tiền nhở hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156,211,642...

Có các TK 331, 341, 336...

  1. Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
  • Trường họp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ đê quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước)

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

    Có các TK 111 (1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diem ứng trước)

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước).

    + Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời khi ứng trước tiền đế mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

    (+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của TK tiền lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước)

    Có các TK 1112, 1122.

    (+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

    Nợ các TK 1112, 1122 (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của TK tiền nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    d) Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

    Trường họp có ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ thì giá trị tài sản nhận về tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, phần giá trị tài sản tương ứng với số tiền còn phải thanh toán được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản, ghi:

    Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157,211,217, 241,642

    Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

    đ) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...):

    Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

    • Trường họp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:
    • Trường họp bên Nợ các tài khoản phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ đế quy đôi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:
  • Trường hợp bên Nợ các tài khoán phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi thanh toán nợ phải trả:

Nợ các TK 331, 338, 341,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thanh toán)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diêm thanh toán)

+ Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời khi thanh toán nọ phải trả hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Nếu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của khoản nợ phải trả hoặc tài khoản tiền và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diêm trả nọ)

Có các TK 331,338, 341, 111 (1112), 112 (1122)...

(+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ các TK 331, 338, 341, 111 (1112), 112 (1122)... (chênh lệch giữa tỷ giá ghi số của khoản nợ phải trả hoặc tài khoản tiền và tỷ giá thực tế tại thời điếm trả nợ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tể tại thời điểm phát sinh, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131... (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có các TK 511,711 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch).

  1. Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
  • Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm nhận trước, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

  • Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước và phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK511, 711.

  1. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,...):
  • Trường hợp bên Có các tài khoan phai thu áp dụng ty gia ghi sỏ đe quy đoi ra đồng tiền ghi số kế toán, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường họp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đồi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi thu các khoản nợ phải thu:

Nợ các TK 111 (1112), 112(1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ)

Có các TK 131, 136, 138,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ).

+ Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời tại thời diem thu nợ hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của khoản nợ phải thu lớn hon tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm thu tiền)

Có các TK 131, 136, 138,...

(+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ các TK 131, 136, 138,... (chênh lệch giữa tỷ giá ghi số của khoản nợ phải thu nhỏ hon tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điềm thu tiền)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ:

  • Trường hợp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số đế quy đối ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 228 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lồ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường hợp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế đê quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi chi tiền đế cho vay hoặc đầu tư:

Nợ các TK 121, 128, 228 (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111, 112(1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày cho vay hoặc đầu tư).

+ Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời tại thời điểm chi tiền cho vay hoặc đầu tư

hoặc định kỳ tùy theo đặc điếm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giừa tỷ giá ghi sổ của tài khoản tiền lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm cho vay hoặc đầu tu)

Có các TK 1112, 1122.

(+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122 (chênh lệch giữa tỷ giá ghi số của tài khoản tiền nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm cho vay hoặc đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

k) Các khoản ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ

  • Khi mang ngoại tệ đi ký quỹ, ký cược, ghi:

+ Trường họp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ để quy đổi ra đồng tiền ghi số kế toán, ghi:

Nợ TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm ký quỹ, ký cược)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lồ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

+ Trường họp bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, kỷ cược (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm ký quỹ, ký cược)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm ký quỹ, ký cược).

Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời khi chi tiền đem đi ký cược, ký quỹ hoặc định kỳ tùy theo đặc diem hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của tài khoản tiền lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ký quỹ, ký cược)

Có các TK 1112, 1122.

(+) Neu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122 (chênh lệch giữa tỷ giá ghi số của tài khoản tiền nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ký quỹ, ký cược)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:

+ Trường hợp bên Có các tài khoản ký cược, ký quỹ áp dụng tỷ giá ghi số đế quy đổi ra đồng tiền ghi sô kế toán, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chỉnh (lồ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

+ Trường hợp bên Có các tài khoản ký cược, ký quỹ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đối ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)

Có TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận lại khoản ký cược, ký quỹ).

Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện đồng thời khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

(+) Neu phát sinh lồ chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ lớn hon tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)

Có TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

(+) Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, ghi:

Nợ TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm nhận lại khoản ký quỹ, ký cược).

1) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ, nếu tại thời điếm cuối kỳ kế toán:

  • Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo:

+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 128,228, 131, 136, 138,331,341,..

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Kết chuyển chênh lệch lồ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có các TK 1112, 1122, 128,228, 131, 136, 138,331,341,...

  • Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại cuối kỳ và việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được thực hiện theo quy định tại mục 4.2.

    4.2. Ke toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

    Nợ các TK 1112, 1122, 128,228, 131, 136, 138,331,341,..

    Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Có các TK 1112, 1122, 128,228, 131, 136, 138,331,341,...

    Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

    Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

    Có TK 242 - Chi phí trả trước.

    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    1. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyến khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch:
    • Neu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Neu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
    1. Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ:
    • Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
    • Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính, ghi:
    1. Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 - Chi phí trả trước và TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện:
    • Các doanh nghiệp chưa phân bô hết khoản lồ chênh lệch tỷ giá cùa giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm chế độ này có hiệu lực) phải kết chuyến toàn bộ số lồ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
    • Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phán ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm chế độ này có hiệu lực) phải kết chuyền toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
  • Xem thêm: thành lập công ty tnhh ở minh khai  && phân loại hoạt động kinh doanh dịch vụ

Các tin cũ hơn