0973.981.661

dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính

1. Nguyên tắc kế toán

  1. Tài khoản này dùng đê phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đuọc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
  • Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tu trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyến nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
  • Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ;
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
  1. Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước, giá bán được tính theo giá trị họp lý của khoản nhận được. Trường họp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lây cố phiếu B), kế toán xác định giá trị cố phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đôi như sau:
  • Đối với cố phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị họp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đồi. Trường họp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị họp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
  • Đối với cô phiếu nhận về là cố phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đôi. Trường hợp ngày trao đôi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị họp lý của cô phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
  • Đối với cô phiêu nhận về là cô phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cô phiêu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sô sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sô sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị so sách của cố phiếu được thực hiện theo công thức:

Tống vốn chủ sở hữu

Giá trị sô sách của cô phiêu = Sô lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm

trao đổi

  1. Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
  2. Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang.

    đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

    e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cố phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đâu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

    Bên Nợ:

    Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

    Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

    a) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư:

    Nợ TK 138 - Phải thu khác

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)

    Có các TK 121, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh
    nghiệp mua lại khoản đầu tư)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).

    Nợ TK 138 - Phải thu khác

    Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    Bằng chứng chắc chắn thu được các khoản phải thu này bao gồm:

    Nợ các TK 111, 112, 131...

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lồ)

    Có các TK 121,228

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

    Nợ các TK 121, 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo GTHL)

    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đối)

    Có các TK 121, 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi số)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cố phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cồ phiếu mang đi trao đoi).

    đ) Ke toán bán ngoại tệ, ghi:

    Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá giao dịch thực tế bán)

    Có các TK 111 (1112), 112(1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).

    Nợ các TK 111 (1111), 112(1121)

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122).

    Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ do tỷ giá giao dịch thực tế lớn

    1. Khi nhà đầu tư nhận cố tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cồ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.
    2. Việc hạch toán khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại phần Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
    • Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
    1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
    • Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:
    • Trường hợp nếu cố tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thi doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cô phiếu đó, ghi:
    1. Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:
    • Khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi thuộc đối tưọưg phải trích lập dự phòng hoặc nợ không có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ;
    • Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ;
    • Các bằng chứng khác (nếu có).
    1. Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:
    2. Trường hợp hoán đối cố phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi số của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi:
    • Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ và tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ các TK tiền, ghi:
    • Trường hợp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

hơn ty giá ghi sổ các TK tiền được ghi nhận đồng thời tại thời điểm bán ngoại tệ hoặc định kỳ tùy theo đặc điêm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

Nợ các TK 1112, 1122

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

e) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ mà tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diem phát sinh lớn hơn tỷ giá ghi sô kế toán các TK 111,112:’

  • Trường họp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ đê quy đối ra đơn vị tiền tệ kế toán, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 217, 241, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có các TK 111, 112(1112. 1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường họp bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế đê quy đối ra đồng tiền ghi số kế toán, ghi:

+ Khi chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 241, 642, 133,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm phát sinh giao dịch và thanh toán)

Có các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời diêm phát sinh giao dịch và thanh toán).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ hoặc định kỳ tùy theo đặc điếm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112(1112, 1122)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

g) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, 11Ợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...):

  • Trường hợp bên Nợ các tài khoản phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số đế quy đối ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sô kế toán của các TK tiền, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có các TK 111, 112(1112, 1122) (tỷ giá ghi số kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường họp bên Nợ các tài khoản phải trả và bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và tỷ giá ghi sổ của tài khoản phải trả lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sô của tài khoản tiền nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:

+ Khi thanh toán nợ phải trả:

Nợ các TK 331, 338, 341,... (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111, 112(1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thanh toán nợ phải trả hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 331, 338, 341, 111 (1112), 112 (1122),... (chênh lệch giừa tỷ giá ghi số của khoản nợ phải trả hoặc tài khoản tiền và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điếm trả nợ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Khi thu được tiền nợ phải thu (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,...) bằng ngoại tệ mà tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá ghi so kế toán các TK phai thu:
  • Trường hợp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá ghi số đế quy đôi ra đồng tiền ghi sô kế toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (1112, 1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thòi điểm giao dịch) Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

  • Trường họp bên Có các tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế đế quy đôi ra đồng tiền ghi sổ kế toán, ghi:

+ Khi thu các khoản nợ phái thu:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ)

Có các TK 131, 136, 138,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ).

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời khi thu được khoản nợ phải thu hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

Nợ các TK 131, 136, 138,... (chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của khoản nợ phải thu và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu nợ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùa kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào Tài khoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

  • Định kỳ, xác định và kết chuyên doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    k)    Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    m)   Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

    Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

    n)    Cuối kỳ kể toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

    Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

    Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

    • Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Xem thêm: thành lập công ty tnhh tại đống đa && bảng cân đối ngân sách là gì?


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn