Ví dụ bài tập kế toán thuê tài sản, thanh lý, nhượng bán tscđ


Ví dụ bài tập kế toán thuê tài sản, thanh lý, nhượng bán tscđ

Phương pháp nào hạch toán định khoản các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định ...Ví dụ bài tập kế toán thuê tài sản, thanh lý, nhượng bán tscđ sẽ là câu trả lời cho bạn tham khảo.

Ví dụ 1: Phân loại thuê tài sản
 
Ngày 01 tháng 1 năm 20X6, Công ty A ký họp đồng thuê thiết bị của Công ty TNHH B trong 3 năm. Thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 4,5 năm. Giá trị họp lý của thiết bị tại thời điểm thuê là 500 triệu đồng.
 
Tiền thuê sẽ phải trả 6 tháng một lần bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 20X6. Tiền thuê được trả 6 kỳ mồi kỳ 80 triệu đồng. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 460 triệu đồng. Công ty A đã nhận thiết bị vào ngày 1 tháng 1 năm 20X6.
 
 
Họp đồng thuê tài sản này được phân loại là thuê tài chính vì:
 
- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sư dụng kinh tế của tài sản (93%) cho dù không có sự chuyến giao quyền sở hữu.
 
- Tại thời diêm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (92%) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
 
Ví dụ 2: Xác định giá trị hiện tại cũa khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đổi vói họp đồng thuê TSCĐ theo phương thức thuê tài chính
 
Giả sử Công ty TNHH A có 1 họp đồng thuê ô tô trong thời hạn 3 năm, giá trị họp lý của ô tô là 135.000.000 đ (Chưa bao gồm thuế GTGT) ;
Tiền thuê phải trả mỗi năm 1 lần vào cuối năm là 50.000.000 đ (Chưa bao gồm thuế GTGT);
 
Lãi suất biên đi vay giả sử là 10% năm;
 
(Lãi suất ngầm định là thông tin nội bộ của bên cho thuê bên đi thuê thường khó biết);
 
Giá trị còn lại được đảm bảo là 10.000.000 đ.
 
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được tính như sau:
 
 
= 45.454.545 + 41.322.314 + 37.565.740 + 7.513.148
 
= 131.885.747d
 
Vì giá trị hợp lý của tài sản thuê là 135.000.000 đ lớn hơn giá trị hiện tại cùa khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 131.885.747 đ nên trường họp này giá trị tài sản thuê và nợ phải trả được ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 131.855.747 đ.

Ví dụ 3: Tiền thuê trả đầu năm kể từ khi bắt đầu thuê

Ngày 31 tháng 12 năm 20X4 Công tỵ TNHH A kỵ họp đồng thuê thiết bị của Công ty cho thuê tài chính B. Đây là họp đồng không thể huỷ ngang có thời hạn là 5 năm.
 
Tiền thuê phải trả hàng năm (ngày 2 tháng 1 hàng năm) là 70 triệu đồng/năm bắt đầu từ năm 20X5. Thiết bị này được thiết kế theo yêu cầu của Công ty TNHH A, do đó không có giá trị thị trường.
 
Lãi suất tiền vay ngân hàng kỳ hạn 5 năm của Công ty TNHH A là 12% năm. Thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn của họp đồng là 5 năm. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản cũng là 5 năm.
 
Giả sử rằng giá trị thu hồi tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê bằng không (= 0) và đây là họp đồng thuê tài sản duy nhất của Công ty TNHH A trong năm 20X5.
 
Giả sử Công ty TNHH A thuê TSCĐ này vê dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và Công ty TNHH A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trù’.
 
Kế toán sẽ ghi nhận và trình bày họp đồng thuê thiết bị này trong năm 20X5 như sau:
 
Họp đồng thuê thiết bị được phân loại là thuê tài chính vì thiết bị được thiết kế chuyên dùng cho bên đi thuê mà chi có bên đi thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đồi, sửa chừa lớn nào. Đồng thời, thời hạn thuê tài sản cũng là thời gian sử dụng kinh tế của nó.
 
Công ty TNHH A ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu vì thiết bị này không có giá trị thị trường.
 
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được xác định như sau:
 
 
Chi phí khấu hao hàng năm được xác định là:
 
282.614.454/5 năm = 56.522.890 đồng
 
Chi phí tài chính hàng năm được xác định như sau:
 
 

Năm

Nọ’ phải trả đầu năm

Tiền thuê

đâ trả

Số dư nợ trong năm

Chi phí tài chính

Nợ phải trả cuối năm

20X5

282.614.454

70.000.000

212.614.454

25.513.735

238.128.189

20X6

238.128.189

70.000.000

168.128.189

20.175.383

188.303.571

20X7

188.303.571

70.000.000

118.303.571

14.196.429

132.500.000

20X8

132.500.000

70.000.000

62.500.000

7.500.000

70.000.000

20X9

70.000.000

70.000.000

0

0

0

 
Tại ngày 2/1/20X5 khi nhận thiết bị kế toán căn cử vào họp đồng thuê tài sản và chứng từ liên quan đế ghi nhận tài sản thuê tài chính như sau:
 
Nợ TK 2112: 282.614.454 đ
 
Có TK 3412 282.614.454 đ
 
Đông thời tại ngày 2/1/20X5, Căn cứ vào hoá đơn yêu cầu thanh toán nợ gốc và tiền thuê tài chính và chứng từ chuyến tiền tại ngân hàng, kế toán ghi nhận:
 
Nợ TK 3412: 70.000.000 đ
 
NỢTK 133: 7.000.000 đ
 
CÓTK 112: 77.000.000 đ
 
Hàng tháng, kế toán xác định lãi tiền thuê tài sản phải trả và ghi nhận chi phí tài chính trong kỳ như sau tùy theo số tiền lãi phải trả từng năm. Đối với năm 20X5:
 
NỢTK635: 2.126.145 đ
 
Có các TK 111, 112, 335: 2.126.145 đ
 
(Chi phí tài chính mỗi tháng của năm 20X5 tính bình quân là: 25.513.735/12 = 2.126.145)
 
Hàng tháng, kế toán xác định chi phí khấu hao (56.522.890/12 = 4.710.241) và ghi nhận chi phí khấu hao như sau:
 
NỢTK 154 4.710.241 đ
 
Có TK 2141: 4.710.241 đ
 
Tại ngày 31/12/20X5 họp đồng thuê thiết bị này sẽ được phản ánh trong các chỉ tiêu của báo cáo tình hình tài chính như sau:
 
1. Tài sản cố định thuê tài chính
 
Nguyên giá 282.614.454 đ
 
Giá trị hao mòn luỹ kể 56.522.891 đ
 
2. Vay và nợ thuê tài chính 238.128.189 đ
 
Trong báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh năm 20X5, hợp đồng thuê tài chính này sẽ được phản ánh trong các chi tiêu sau:
 
Chi phí tài chính: 25.513.735 đ
 
Thuyết minh báo cáo tài chính năm 20X5 sè được trình bày như sau:
 
a) Chính sách kế toán
 
Hợp đồng thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu bên cho thuê có sự chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho Công ty. Tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá trị họp lý của tài sản và giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
 
Tài sản cố định thuê tài chính được khẩu hao theo phương pháp đường thắng trên cơ sở thời gian sử dụng hừu ích của tài sản. Trường họp không chắc chắn rằng Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn thuê thì tài sản sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
 
Khoản thanh toán tiền thuê tài sản được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính được tính theo từng kỳ kể toán trong thời gian thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mồi kỳ kế toán.
 
b) Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính
 
Tài sản cố định thuê tài chính là thiết bị được thuê theo họp đồng thuê tài chính không huỷ ngang có thời hạn là 5 năm. Nghĩa vụ thuê tài sản được đảm bảo bằng chính tài sản được thuê. Tình hình tăng giảm tài sản cô định thuê tài chính trong năm như sau:
 

Khoản mục

Số dư đầu năm (01/01/20X5)

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số dư cuối năm (31/12/20X5)

• ••

 

 

 

 

c. TSCD thuê tài chính

 

 

 

 

Nguyên giá

-

282.614.454

-

282.614.454

Giá trị hao mòn lũy kê

-

56.522.891

-

56.522.891

Giá trị còn lại

-

-

-

226.091.563

 
Không có tiền thuê phát sinh thêm trong năm và không có các điều khoản thay đổi hợp đồng thuê phát sinh trong năm.
 
c) Các khoản nợ thuê tài chính
 
Các khoản nợ thuê tài chính được thanh toán như sau:
 

Vay và nợ thuê tài chính

Cuối năm (31/12/20X5)

Trong năm

Đầu năm (1/1/20X5)

Tăng

Giảm

Các khoản nợ gốc thuê tài chính

238.128.189

-

44.486.265

282.614.454

Cộng

238.128.189

-

44.486.265

282.614.454

 
b) Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:
 
Tài sản cố định thuê tài chính là thiết bị đuợc thuê theo hợp đồng thuê tài chính không huỷ ngang có thời hạn là 5 năm. Nghĩa vụ thuê tài sản được đảm bảo bằng chính tài sản được thuê. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính trong năm như sau:
 

Khoản mục

Số dư đầu năm (1/1/20X6)

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số dư cuối năm (31/12/20X6)

 

 

 

 

 

c. TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

Nguyen giá

282.614.454

-

-

282.614.454

Giá trị hao mòn lũy kế

56.522.891

56.522.891

-

ỉ 13.045.782

Giá trị còn lại

226.091.563

-

-

169.568.673

 
Không có tiền thuê phát sinh thêm trong năm và không có các điều khoản thay đối hợp đồng thuê phát sinh trong năm.
 
c) Các khoản nợ thuê tài chính
 
Các khoản nợ thuê tài chính sè được thanh toán như sau:
 

Vay và nợ thuê tài chính

Cuối năm

Trong năm

Đầu năm

Tăng

Giảm

Các khoản nợ gốc thuê tài chính

188.303.571

-

49.825.000

238.128.189

Cộng

188.303.571

-

49.825.000

238.128.189

 

Chúc bạn thành công !

Các tin cũ hơn