Ví dụ Chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam


Ví dụ Chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam

Ngày 1/1/20X7, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp là đồng Euro (€).
 
Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp tại ngày 31/12/20X7 như sau:
 

Khoản mục

Số tiền (€)

Khoản mục

Số tiền (€)

TÀI SẢN

64.000

NỢ PHẢI TRẢ

44.000

- Tiền

3.000

- Phải trả người bán

4.000

- Phải thu của khách hàng

3.000

- Vay dài hạn

40.000

- Hàng tồn kho

18.000

VỐN CHỦ SỞ HỮU

20.000

- TSCĐ hữu hình

50.000

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mệnh giá 10.000 đ/CP)

14.000

- Giá trị hao mòn luỳ kế

(10.000)

- Thặng dư vốn cổ phần

4.000

 

 

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phổi

2.000

Tổng Tài sản

64.000

Tổng Nguồn vốn

64.000

 

Tông họp doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 20X7 như sau:

Khoản mục

Số tiền (€)

Tỷ giá

Quy đổi ra VND

- Vốn đầu tư của chu sò' hữu

(mệnh giá 10.000 đ/CP)

14.000

20.000

280.000.000

- Thặng dư vốn cổ phần

4.000

20.000

80.000.000

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

2.000

 

(1) 43.500.000

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (phát sinh do chuyên đôi)

-

-

(2) 46.500.000

Tổng Nguồn vốn

64.000

 

1.440.000.000

 
Xem thêm: 
 
 
 

b) Các khoản doanh thu và thu nhập khác, chi phí được chuyến đối theo tỷ giá trung bình cả năm 20X7 (giả thiết tỷ giá trung bình xấp xỉ tỷ giá giao dịch thực tế) như sau:

Khoản mục

Số tiền

(€)

Tỷ giá

Quy đổi ra

VND

- Tong doanh thu và thu nhập khác

20.000

21.500

430.000.000

- Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN)

(17.000)

21.500

(365.500.000)

- Lợi nhuận sau thuế TNDN

3.000

 

64.500.000

- Cô tức đã trả

(1.000)

21.000

(21.000.000)

- Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X7

2.000

 

(1) 43.500.000

 
Chú ý :
(1) Khoản mục lợi nhuận chưa phân phối được xác định sau khi đã chuyển đôi doanh thu và thu nhập khác, chi phí theo tỷ giá trung bình và cô tức đã trả theo tỷ giá tại ngày công bố.
 
(2) Phân tích chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đồi BCTC năm 20X7 của Công ty s như sau:
 
Tài sản thuần đầu năm 20X7 : 18.000 (22.500 - 20.000) = 45.000.000
 
Lợi nhuận thuần trong năm 20X7:  3.000 (22.500 -21.500)= 3.000.000
 
Cổ tức đã trả năm 20X7 : 1.000(22.500 -21.000) = (1.500.000)
 
Cộng                           (2) 46.500.000
 
Phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đổi BCTC 46.500.000 đ được báo cáo tại chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong phần vốn chủ sở hữu.
 
Giả sử trong năm tiếp theo, doanh nghiệp có Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/20X8 như sau:
 

Khoản mục

Số tiền (€)

Khoản mục

Số tiền (€)

TÀI SẢN

 

NỢ PHẢI TRẢ

50.000

- Tiền

8.000

- Phải trả người bán

8.000

- Phải thu của khách hàng

7.000

- Vay dài hạn

40.000

- Hàng tồn kho

9.000

VÓN CHỦ SỞ HỮU

21.000

- TSCĐ hữu hình

58.000

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mệnh giá 10.000 đ/CP)

14.000

- Giá trị hao mòn luỳ kế

(11.000)

- Thặng dư vôn cô phân

4.000

 

 

- Lợi nhuận chưa phân phối

3.000

TổngTài sản

71.000

Tổng Nguồn vốn

71.000

 
Tổng họp doanh thu và thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X8 như sau:
Khoản mục Euro
 
Tổng doanh thu và thu nhập khác 23.000
 
Tổng chi phí (18.000)
 
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.000
 
Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X7 2.000
 
Cổ tức đã trả năm 20X6 (4.000)
 
Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X8 3.000
 
Tỷ giá giữa đồng Euro và đồng Việt Nam:
 
+ Tỷ giá chuyển khoản trung bình tại ngày 01/01/20X8 là: 1€ = 22.500 đ
 
+ Tỷ giá chuyển khoản trung bình tại ngày 31/12/20X8 là 1€ = 25.000 đ
 
+ Trung bình cả năm 20X8 là 1€ = 24.000 đ
 
+ Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả cổ tức là 1€ = 24.500 đ
 
Các khoản mục của Báo cáo tình hình tài chính tại 31/12/20X8 được chuyến đổi như sau:
 

Khoản mục

Số tiền (€)

Tỷ giá

Quy đổi ra VND

TÀI SẢN

 

 

 

- Tiền

8.000

25.000

200.000.000

- Phải thu của khách hàng

7.000

25.000

175.000.000

- Hàng tồn kho

9.000

25.000

225.000.000

- TSCĐ hữu hình

58.000

25.000

1.450.000.000

- Giá trị hao mòn luỳ kế

(11.000)

25.000

(275.000.000)

Tổng Tài sản

71.000

 

1.775.000.000

NỢ PHẢI TRẢ

50.000

 

1.250.000.000

- Phải trả người bán

10.000

25.000

250.000.000

- Vay dài hạn

40.000

25.000

1.000.000.000

VỐN CHỦ SỞ HỮU

21.000

 

525.000.000

- Vôn đầu tư của chú sở lìừu (mệnh giá 10.000 đ/CP)

14.000

20.000

280.000.000

- Thặng dư vốn cổ phần

4.000

20.000

80.000.000

- Lợi nhuận chưa phân phối

3.000

 

(1) 65.500.000

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (phát sinh do chuyển đổi)

-

-

(2) 99.500.000

Tổng Nguồn vốn

71.000

 

1.775.000.000

 

Các khoản doanh thu và thu nhập khác, chi phí được chuyển đổi theo tỷ giá trung bình cả năm 20X8 do tỷ giá trung bình xấp xỉ tỷ giá thực tế như sau:

Khoản mục

Số tiền

(€)

Tỷ giá

Quy đổi ra

VND

- Tông doanh thu và thu nhập khác

23.000

24.000

552.000.000

- Tổng chi phí

(18.000)

24.000

(432.000.000)

- Lợi nhuận sau thuế TNDN

5.000

24.000

120.000.000

- Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X7

2.000

-

43.500.000

- Cổ tức đã trả

(4.000)

24.500

(98.000.000)

Lợi nhuận chưa phân phối 31/12/20X8

3.000

 

(1) 65.500.000

 

Phân tích chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyến đôi BCTC năm 20X8 như sau:

Tài sản thuần 1/1/20X8

20.000 (25.000 - 22.500) = 50.000.000

Lợi nhuận thuần trong năm 20X8

5.000 (25.000 - 24.000) = 5.000.000

Cổ tức đã trả năm 20X8

4.000 (25.000 - 24.500) = (2.000.000)

Cộng:

(2) 53.000.000

 

Như vậy, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyến đôi BCTC luỹ kế đến 31/12/20X8 là 53.00.000 đ + 46.500.000 đ = 99.500.000 đ.

Chúc bạn thành công !

Các tin cũ hơn