Ví dụ Hạch toán mua TSCĐ thanh toán bằng ngoại tệ


Ví dụ Hạch toán mua TSCĐ thanh toán bằng ngoại tệ theo phương thức nhập khấu trực tiếp

- Ngày 5/1/20X3, Công ty A ở Việt Nam mua một TSCĐ đưa ngay vào sử dụng của Công ty X ở Pháp, chưa thanh toán, giá mua (bằng giá tính thuế nhập
 
khẩu) là 28.000€, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT của TSCĐ nhập khâu là 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro ngày 05/1/20X3 là 1€ = 32.500 VND.
 
 
+ Tại ngày 5/1/20X3, Công ty A ghi:
 
Nợ TK211: 1.092 triệu (33.600 €x 32.500)
 
Có TK331: 910 triệu (28.000 € X 32.500)
 
Có TK3333: 182 triệu (28.000 € X 20% X 32.500)
 
+ Số thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ nhập khẩu, Công ty A ghi:
 
Nợ TK 1332: 109,2 triệu
 
Có TK 33312 109,2 triệu
 
- Ngày 5/3/20X3, Công ty A thanh toán bằng chuyến khoản toàn bộ số nọ mua TSCĐ cho công ty X.
 
+ Trường hợp 1: Công ty A sử dụng tỷ giá ghi số đế hạch toán bên Có TK tiền và bên Nợ TK phải trả
 
(+) Tình huống 1: Giả sử ngày 5/3/20X3, Công ty A thanh toán bằng chuyến khoản toàn bộ số nợ mua TSCĐ hữu hình cho Công ty X. Tỷ giá ghi số kế toán của tài khoản tiền gửi ngân hàng là 1€ = 33.000 VNĐ.
 
Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá ghi sổ để hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế ngày 5/3/20X3 la 32 400 VND/€.
 
Tại ngày 05/03/20X4, Công ty A ghi:
 
Nợ TK331: 910 triệu (28.000 €x 32.500)
 
Nọ TK 635: 14 triệu
 
Có TK 1122: 924 triệu (28.000 € X 33.000)
 
(+) Tình huống 2: Giả sử ngày 5/3/20X3, Công ty A thanh toán bằng chuyển khoản toàn bộ số nợ mua thiết bị cho Công ty X. Tỷ giá ghi số kế toán của tài khoản tiền gửi ngân hàng là 1€ = 32.000 VNĐ.
 
Tỷ giá giao dịch thực tế ngày 5/3/20X3 là 32.400 VX D c Tại ngày 05/03/20X3, Công ty A ghi:
 
NợTK331: 910 triệu (28.000 €x 32.500)
 
Có TK515: 14 triệu
 
Có TK 1122: 896 triệu (28.000 € X 32.000)
 
- Trường hợp 2 Giả sử công ty A sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đê hạch toán bên Có TK tiền và bên Nợ TK phải trả.
 
+ Phản ánh giảm khoản nợ phải trả:
 
Nợ TK331: 907 triệu (28.000 € X 32.400)
 
Có TK 1122: 907 triệu (28.000 € X 32.400)
 
+ Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ:
 
(+) Tiếp theo số liệu ở tình huống 1, giả sử tỷ giá ghi sổ của TK 1122 là 1€ = 32.000 VNĐ, tỷ giá ghi sổ của TK 331 tại 5/1/20X3 là 1€ = 32.500 VNĐ và cuối kỳ TK 1122 và TK 331 không còn nguyên tệ thì kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ như sau:
 
Nợ TK 331: 2.800.000 {28.000 X (32.500 - 32.400)}
 
Nợ TK 1122: 11.200.000 {28.000 X (32.400 - 32.000)}
 
Có TK 515: 14.000.000 {28.000 X (32.500 - 32.000)}
 
(+) Tiếp theo số liệu ở tình huống 2, giả sử tỷ giá ghi sổ của TK 1122 là 1€ = 32.600 VNĐ và cuối kỳ TK 1122 và TK 331 không còn nguyên tệ thì kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ như sau:
 
Có TK331: 2.800.000 {28.000 X (32.500 - 32.400)}
 
Có TK 1122: 5.600.000 {28.000 X (32.600 - 32.400)}
 
Nợ TK 635: 8.400.000

Ví dụ Bán hàng hóa thu bằng ngoại tệ

Ngày 15/2/20X3, Công ty A ở Việt Nam bán hàng hoá cho Công ty Y ở Đức, giá bán hàng hoá là 9.000 €, tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro ngày 15/2/20X3 là 1€ = 28.000 VNĐ; giá vốn hàng hoá là 209 triệu đồng. Ngày 15/8/20X3, Công ty Y đã trả nợ cho Công ty A là 9.000 €.
 
Tại ngày 15/2/20X3, Công ty A ghi:
 
(l)Nợ TK 131: 252 triệu (9.000 X 28.000)
 
Có TK5111: 252 triệu (9.000x28.000)
 
(2) Nợ TK 632: 209 triệu
 
Có TK 156: 209 triệu
 
Tại ngày 15/8/20X3, Công ty Y trả nợ cho Công ty A:
 
Trường hợp 1: Công ty A sử dụng tỷ giá ghi sổ đê hạch toán bên Có TK 131
 
Tình huống T. Giả sử ngày 15/8/20X3, Công ty A nhận được 9.000 € do Công ty Y thanh toán nợ bằng chuyển khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro tại ngày 15/8/20X3 là 1€ = 28.500 VNĐ.
 
Tại ngày 15/8/20X3, Công ty A ghi:
 
Nợ TK 1122: 256,5 triệu (9.000€ X 28.500)
 
CÓTK515: 4,5 triệu {9.000€ X (28.500 - 28.000)}
 
CÓTK 131: 252 triệu (9.000€ X 28.000)
 
Tình huống 2'. Giả sử ngày 15/8/20X3, Công ty A nhận được 9.000 € do Công ty Y thanh toán nọ bằng chuyến khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro tại ngày 15/8/20X3 là 1€ = 27.500 VNĐ.
 
Tại ngày 15/8/20X3, Công ty A ghi:
 
Nợ TK 1122:  247,5 triệu(9.000€ X 27.500)
 
Nợ TK 635:   4.5 triệu{9.000€ X (28.000 - 27.500)}
 
Có TK 131:   252 triệu (9.000€ X 28.000)
 
Trường hợp 2 Công ty A sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có TK 131
 
Tzw/z huống 1: Giả sư ngày 15/8/20X3, Công ty A nhận được 9.000 € do Công ty Y thanh toán nợ bằng chuyển khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro tại ngày 15/8/20X3 là 1€ = 28.500 VNĐ.
 
Tại ngày 15/8/20X3, Công ty A ghi:
 
Nợ TK 1122: 256,5 triệu (9.000€ X 28.500)
 
CÓTK 131: 256,5 triệu (9.000€ X 28.500)
 
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh ghi nhận ngay hoặc định kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ của Công ty A:
 
NợTK 131: 4,5 triệu {9.000C X (28.500 - 28.000)}
 
Có TK 515: 4,5 triệu {9.000€ X (28.500 - 28.000)}
 
Tình huống 2: Giả sử ngày 15/8/20X3, Công ty A nhận được 9.000 € do Công ty Y thanh toán nợ bằng chuyến khoản. Tỷ giá giao dịch thực tế giữa đồng Việt Nam và đồng Euro tại ngày 15/8/20X3 là 1€ = 27.500 VNĐ.
 
Tại ngày 15/8/20X3, Công ty A ghi:
 
Nợ TK 1122: 247,5 triệu (9.000€ X 27.500)
 
Có TK 131: 247,5 triệu (9.000€ X 27.500)
 
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh ghi nhận ngay hoặc định kỳ vào chi phí tài chính trong kỳ của Công ty A:
 
Nợ TK 635: 4,5 triệu {9.000€ X (28.000 - 27.500)}
 
CÓTK 131: 4,5 triệu {9.000€ X (28.000 - 27.500)}

Chúc bạn thành công !

Các tin cũ hơn