Ví dụ về áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán


Ví dụ về áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán

Công ty Hoàng Anh có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/1/20X3 đến ngày 31/12/20X3. Năm 20X3, công ty đã áp dụng phương pháp tính giá xuất của hàng tồn kho (Tài khoản 156 - Hàng hóa) cho mặt hàng A theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
 
Đầu năm 20X4, Công ty thay đôi chính sách kế toán về phương pháp tính giá xuất kho cho mặt hàng A, chuyển sang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
 
Xem thêm:
 
 
 
số liệu báo cáo chưa điều chỉnh của Công ty Hoàng Anh các năm như sau:
 
Bảng số 01
 

Chỉ tiêu

Năm 20X4

Năm 20X3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

100.000.000

130.000.000

Giá vốn hàng bán

80.000.000

100.000.000

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN

20.000.000

30.000.000

Chi phí thuế TNDN hiện hành (20%)

4.000.000

6.000.000

Lợi nhuận sau thuế TNDN

16.000.000

24.000.000

Báo cáo tình hình tài chính

31/12/20X4

31/12/20X3

Hàng tồn kho

150.000.000

100.000.000

Nợ phải trả

 

 

Thuế và các khoản phải trả Nhà nước

15.000.000

12.000.000

Vốn chủ sở hữu

 

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

106.000.000

73.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

29.000.000

15.000.000

 
(Thuế suất thuế TNDN là 20%)
 
Trên cơ sở các dữ liệu nêu trên thì việc thay đổi phương pháp tính giá xuất kho mặt hàng A của Công ty Hoàng Anh sẽ ảnh hưởng tới giá trị mặt hàng A xuất kho sử dụng năm 20X3, vì vậy Công ty phải áp dụng hồi tố đối với mặt hàng A đã xuất kho trong năm 20X3 theo phương pháp bình quân gia quyền.
 
Việc áp dụng hồi tố đối với hàng hóa A đã xuất kho của năm 20X3 sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 20X3.
 
Vì vậy cột thông tin so sánh năm 20X3 trong báo cáo tài chính năm 20X4 phải được điều chỉnh lại để phù hợp với sự thay đối chính sách kế toán này.
 
Giả sử việc áp dụng hồi tố làm cho giá vốn hàng bán trong năm 20X3 tăng lên 14.000.000d.
 
Do ảnh hưởng của việc thay đối chính sách kế toán số liệu báo cáo năm 20X3 điều chỉnh như sau:
 
(1) Bước 1: Xác định mức độ ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan của BCTHTC và BCKQHĐKD:
 
- Giá vốn hàng bán tăng lên và Hàng tồn kho giảm đi một khoản 14.000.000đ;
 
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN không phải là 30.000.000đ mà là 16.000.000d {130.000.000d - (100.000.000d + 14.000.000d)};
 
- Chi phí thuế TNDN hiện hành không phải là 6.000.000đ mà chỉ là 3.200.OOOđ (16.000 OOOđ X 20%);
 

Chỉ tiêu

Năm 20X4

Năm 20X3

Thuế và các khoản phải trả Nhà nước

12.200.000

9.200.000

Vốn chủ sở hữu

 

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

106.000.000

73.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

17.800.000

3.800.000

 
Thuyết minh báo cáo tài chính năm 20X4 sẽ phải trình bày 3 nội dung chủ yếu sau:
 
(1) - Biến động vốn chủ sở hữu:
 
Bảng số 03 (Đơn vị tính: Đồng)
 

Chỉ tiêu

r

SÔ dư tại ngày 1/1/20X3

Số dư tại ngày

31/12/20X3

Số dư tại ngày

31/12/20X4

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

73.000.000

106.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 

3.800.000

17.800.000

Cộng

 

76.800.000

123.800.000

 
(2) Số liệu báo cáo trước điều chỉnh và số liệu bảo cáo sau điều chỉnh (Theo các bảng số 01 và 02 nêu trên).
 
(3) Thuyết minh kèm theo:
 
Do thay đổi phương pháp tính giá xuất của hàng tồn kho từ phương pháp nhập trước, xuất trước sang phương pháp bình quân gia quyền nên năm 20X4 giá vốn hàng bán tăng và hàng ton kho giảm 14.000.000đ, thay đổi này làm báo cáo tài chính của năm 20X3 bị ảnh hưởng như sau:
 
Bảng số 04
 

Khoản mục báo cáo

Ảnh hưởng của thay đổi chính sách kế toán đến:

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X3

+ Giá vốn hàng bán tăng

14.000.000

+ Chi phí thuế TNDN giảm

2.800.000

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN giảm

11.200.000

 

Báo cáo tình hình tài chính ngày 31/12/20X3

 
- Lợi nhuận sau thuế TNDN không phải là 24.000.000đ mà chỉ là 12.800.000đ (16.000.000d - 3.200.000đ).
 
(2) Bước 2: Điều chỉnh các khoản mục bị ảnh huởng:
 
Do ảnh huởng của việc thay đổi phuơng pháp tính giá xuất kho mặt hàng A nên số du đầu năm 20X4 các TK 156, TK 333, TK 421 đuợc điều chỉnh nhu sau:
 
- Số du Có đầu năm TK 333 giảm: 2.800.000đ (6.000.000 - 3.200.000);
 
- Số du Có đầu năm TK 421 giảm: 11,200.000đ (24.000.000 - 12.800.000);
 
- Số du Nợ đầu năm TK 156 giảm: 14.000.000đ.
 
(3) Điều chỉnh số liệu, gồm: số liệu báo cáo của năm 20X4 và thông tin so sánh của năm 20X3:
 
Tính toán số liệu cần điều chỉnh:
 
- Hàng tồn kho tại:
 
+ Ngày 31/12/20X3 là 86.000.000đ (100.000.000d - 14.000.000đ);
 
+ Ngày 31/12/20X4 là 136.000.000d (150.000.000d - 14.000.000đ).
 
- Do Giá vốn hàng bán ghi tăng 14.000.000đ dẫn đến Thuế TNDN phải trả Nhà nuớc giảm 2.800.000đ (14.000.000đ X 20%) nên Thuế phải trả Nhà nuớc tại ngày 31/12/20X3 là 9.200.000đ (12.000.000đ - 2 800.000đ), tại ngày 31/12/20X4 là 12.200.000d (15.000.OOOđ - 2.800.000đ).
 
- Do Giá vốn hàng bán ghi tăng 14.000.000đ dẫn đến Lợi nhuận để lại năm 20X3 sẽ giảm đi 11.200.000đ (14.000.000d X 80%) nên Lợi nhuận chưa phân phối tại ngày 31/12/20X3 sau khi điều chỉnh là 3.800.000đ (15.000.000đ - ll.200.000d) và Lọi nhuận chưa phân phối tại ngày 31/12/20X4 sau khi điều chỉnh là 17.800.000đ (29.000.000d - ll.200.000d).
 
Số liệu các Báo cáo tài chính của Công ty sau khi điều chỉnh sẽ là:
 
Bảng số 02 (Đơn vị tỉnh: Đồng)
 

Chỉ tiêu

Năm 20X4

Năm 20X3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 

 

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

100.000.000

130.000.000

Giá vốn hàng bán

80.000.000

114.000.000

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN

20.000.000

16.000.000

Chi phí thuế TNDN hiện hành (20%)

4.000.000

3.200.000

Lợi nhuận sau thuế TNDN

16.000.000

12.800.000

Báo cáo tình hình tài chính

31/12/20X4

31/12/20X3

Hàng tồn kho

 

 

Hàng tồn kho

136.000.000

86.000.000

Nợ phải trả

 

 

 

Khoản mục báo cáo

Ảnh hưởng của thay đổi chính sách kế toán đến:

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X3

+ Hàng tồn kho giảm

14.000.000

+ Thuế TNDN phải nộp giảm

2.800.000

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm

11.200.000

 
2. Ví dụ về điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu
* Phần dữ liệu:
Công ty Hoa Lan có năm tài chính tò ngày 1/1/20X5 đến ngày 31/12/20X5.
 
- Trong năm 20X5, Công ty Hoa Lan phát hiện thấy một số thành phẩm trị giá 6.500.000đ đã bán trong năm 20X4 nhưng vẫn được theo dõi trên số kế toán TK 155 (chưa ghi xuất kho đe bán) và được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính ngày 31/12/20X4.
 
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu năm 20X4 là 20.000.000đ; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm 20X4 là 34.000.000đ (20.000.000đ + 14.000.000đ); Giả sử thuế suất thuế TNDN là 20%; Công ty không có các khoản thu nhập và chi phí nào khác;
 
Công ty Hoa Lan có số liệu báo cáo tài chính chưa điều chỉnh sai sót của các năm như sau:
 
Bảng số 05 Đơn vị tính: Đồng
 

Chỉ tiêu

 

 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 20X5

Năm 20X4

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

104.000.000

73.500.000

vụ

 

 

Giá vốn hàng bán

80.000.000

53.500.000

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN

24.000.000

20.000.000

Chi phí thuế TNDN hiện hành

4.800.000

4.000.000

Lợi nhuận sau thuế TNDN

19.200.000

10.000.000

Báo cáo tình hình tài chính

31/12/20X5

31/12/20X4

Hàng tồn kho

 

 

Hàng tồn kho

150.000.000

100.000.000

Nợ phải trả

 

 

 

Chỉ tiêu

 

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

15.000.000

12.000.000

Von chủ sở hữu

 

 

Vốn đầu tư của chu sở hữu

84.200.000

54.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

50.800.000

34.000.000

 
* Phần tính toán các chỉ tiêu bị ảnh hưởng do sai sót:
 
Do ảnh hưởng của việc điều chỉnh sai sót, số liệu báo cáo tài chính năm 20X4 được điều chỉnh như sau:
 
(1) số phát sinh TK 632 tăng lên và số dư Nợ TK 155 giảm đi một khoản 6.500.000đ; Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN không phải là 20.000.OOOđ mà là 13.500.000đ {73.500.000d - (53.500.000đ + 6.500.000đ)};
 
Chi phí thuế TNDN hiện hành không phài là 4.000 OOOđ mà là 2.700.000đ (13.500.000d X 20%); Lợi nhuận sau thuế TNDN không phải là 15.600.000đ mà là 10.800.000đ (13.500.000đ - 2.700.000đ).
 
(2) Do ảnh hưởng của việc điều chỉnh sai sót nói trên nên số dư đau năm 20X4 các TK 155, TK 333, TK 421 được điều chỉnh như sau:
Số dư Có đầu năm TK 333 giảm: 1.300.000đ (4.000.000 - 2.700.000);
 
Số dư Có đầu năm TK 421 giảm: 4.800.000đ (15.600.000 - 10.800.000) và
 
Số dư Nọ đầu năm TK 155 giảm: 6.500.000đ.
 
(3) Khi lập báo cáo tài chính năm 20X5, công ty Hoa Lan phải điều chỉnh sai sót và điều chỉnh lại số liệu báo cáo năm 20X5 và năm 20X4, như sau:
 
Số liệu báo cáo sau điều chỉnh:
 
Bảng số 06 (Đon vị tính: Đồng)
 

Chỉ tiêu

 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 20X5

Năm 20X4

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

104.000.000

73.500.000

Giá vốn hàng bán

80.000.000

60.000.000

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN

24.000.000

13.500.000

Chi phí thuế TNDN hiện hành

4.800.000

2.700.000

Lợi nhuận sau thuế TNDN

19.200.000

10.800.000

Báo cáo tình hình tài chính

31/12/20X5

31/12/20X4

Hàng tồn kho

 

 

Hàng tồn kho

143.500.000

93.500.000

 

Chỉ tiêu

 

 

Nợ phải trả

 

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

13.700.000

10.700.000

Vốn chủ sở hữu

 

 

Vốn đầu tư của chu sở hữu

84.200.000

54.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

45.600.000

28.800.000

 
Sau khi điều chỉnh số liệu sẽ là: Hàng tồn kho tại ngày 31/12/20X4 là 93.500.000đ (100.000.000d - 6.500.000đ), tại ngày 31/12/20X5 là 143.500.000d (150.000.OOOđ- 6.500.000đ).
 
Do giá vốn hàng bán ghi tăng 6.500.000đ dẫn đến Thuế phải nộp Nhà nuớc giảm 1.300.000đ (6.500.000đ X 20%) nên Thuế phải nộp Nhà nước tại ngày 31/12/20X4 là 10.700.000đ (12.000.000đ - 1.300.000đ), tại ngày 31/12/20X5 là 13.700.000đ (15.000.000đ- 1.300.000đ).
 
Do giá vốn hàng bán ghi tăng 6.500.000đ dẫn đến Lợi nhuận để lại năm 20X4 giảm đi 5.200.000 (6.500.000đ X 80%) nên Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/20X4 sau khi điều chỉnh là 28.800.000 (34.000.000đ - 5.200.OOOđ) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/20X5 là 45.600.000đ (50.800.000đ - 5.200.000đ).
* Phần trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính năm 20X5:
 
(1) Biến động vốn chủ sở hữu:
 
Bảng số 07 (Đơn vị tính: Đồng)
 

Chỉ tiêu

Số dư tại ngày

31/12/20X3

Số dư tại ngày

31/12/20X4

Số dư tại ngày

31/12/20X5

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

54.000.000

84.200.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 

28.800.000

45.600.000

Cộng

 

82.800.000

129.800.000

 
(2) Số liệu báo cáo trước điều chỉnh và số liệu báo cáo sau điều chỉnh (Theo các Bảng 05 và 06).
 
(3) Thuyết minh kèm theo:
 
Do có một số thành phẩm trị giá 6.500.000đ đã bán trong năm 20X4 nhưng vân được trình bày trong hàng tồn kho tại thời diêm 31/12/20X4, sai sót này làm cho báo cáo tài chính năm 20X4 bị ảnh hưởng như sau:
 

Khoản mục báo cáo

Ảnh hưởng của sai sót đến

 

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 20X4

+ Giá vốn hàng bán tăng

6.500.000

+ Chi phí thuế TNDN hiện hành giảm

1.300.000

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN giảm

5.200.000

 

Báo cáo tình hình tài chính ngày 31/12/20X4

+ Hàng tồn kho giảm

6.500.000

+ Thuế TNDN phải trả giảm

1.300.000

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm

5.200.000

 
Chúc bạn thành công !

 

Các tin cũ hơn